Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 145/2013/NĐ-CP

Điều 38. Đón, tiếp Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thăm chính thức

Căn cứ: Điều 38, 145/2013/NĐ-CP — Nghị định 145/2013/NĐ-CP Quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài

Tóm tắt

Quy định đón, tiễn tại sân bay và lễ đón, hội đàm, chiêu đãi Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước khách thăm chính thức. Lãnh đạo cấp vụ Bộ Ngoại giao hoặc Văn phòng Quốc hội đón, tiễn tại sân bay; lễ đón do lãnh đạo tương ứng chủ trì.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đón, tiễn tại sân bay: Lãnh đạo cấp vụ Bộ Ngoại giao đón, tiễn Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước khách; Lãnh đạo cấp vụ Văn phòng Quốc hội đón, tiễn Phó Chủ tịch Quốc hội nước khách.
  • ▸Lễ đón, hội đàm, chiêu đãi: Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chủ trì các hoạt động chính thức đối với khách đồng cấp.
  • ▸Lễ đón: Tặng hoa Trưởng đoàn khách (Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước khách).
  • ▸Thành phần Việt Nam tham dự lễ đón và hội đàm: Các quan chức tương ứng với thành phần của đoàn khách và yêu cầu nội dung làm việc.
  • ▸Chiêu đãi: Phía Việt Nam gồm các vị tham gia đón, tiễn, hội đàm; có thể mời thêm quan chức, nhân sĩ, trí thức, đại diện doanh nghiệp. Phía khách gồm thành viên chính thức, quan chức tùy tùng và cán bộ ngoại giao Đại sứ quán. Chủ tiệc phát biểu chúc rượu, Trưởng đoàn khách phát biểu đáp từ.
  • ▸Tiếp xúc cấp cao: Căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của chuyến thăm để thu xếp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa lãnh đạo cấp vụ Bộ Ngoại giao và lãnh đạo cấp vụ Văn phòng Quốc hội trong việc đón, tiễn tại sân bay.
  • Quên rằng chiêu đãi có thể mời thêm quan chức, nhân sĩ, trí thức, đại diện doanh nghiệp.
  • Nhầm chủ tiệc phát biểu chúc rượu với Trưởng đoàn khách phát biểu đáp từ.

Giải thích

Điều 38 quy định việc đón tiếp Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước khách thăm chính thức. Tại sân bay, lãnh đạo cấp vụ Bộ Ngoại giao đón, tiễn Phó Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao; lãnh đạo cấp vụ Văn phòng Quốc hội đón, tiễn Phó Chủ tịch Quốc hội. Lễ đón, hội đàm, chiêu đãi do Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chủ trì với khách đồng cấp. Lễ đón có tặng hoa Trưởng đoàn. Thành phần Việt Nam tham dự tương ứng với đoàn khách. Chiêu đãi có thể mời thêm quan chức, nhân sĩ, trí thức, doanh nghiệp; chủ tiệc phát biểu chúc rượu, Trưởng đoàn khách đáp từ.
Nguyên văn Điều 38. Đón, tiếp Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thăm chính thức
1. Đón, tiễn tại sân bay: a) Lãnh đạo cấp vụ Bộ Ngoại giao đón, tiễn Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước khách; b) Lãnh đạo cấp vụ Văn phòng Quốc hội đón, tiễn Phó Chủ tịch Quốc hội nước khách. 2. Lễ đón, hội đàm, chiêu đãi: a) Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao chủ trì các hoạt động chính thức đối với khách đồng cấp; b) Lễ đón: Tặng hoa Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước khách (sau đây gọi là Trưởng đoàn khách); c) Thành phần Việt Nam tham dự lễ đón và hội đàm: Các quan chức tương ứng với thành phần của đoàn khách và yêu cầu nội dung làm việc; d) Chiêu đãi: Phía Việt Nam: Các vị tham gia đón, tiễn, hội đàm. Trong trường hợp cần thiết, mời một số quan chức, nhân sĩ, trí thức, đại diện doanh nghiệp có nhiều quan hệ với nước khách cùng dự; Phía khách: các thành viên chính thức, một số quan chức tùy tùng và một số cán bộ ngoại giao Đại sứ quán; Chủ tiệc phát biểu chúc rượu, Trưởng đoàn khách phát biểu đáp từ. 3. Tiếp xúc cấp cao: Căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của chuyến thăm để thu xếp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.