Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2025/NĐ-CP

Điều 38. Hình thức xử lý văn bản quy phạm pháp luật được rà soát

Căn cứ: Điều 38, 79/2025/NĐ-CP — Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 38 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định bảy hình thức xử lý văn bản QPPL được rà soát: bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần; thay thế; sửa đổi, bổ sung; ban hành văn bản mới; tạm ngưng hiệu lực; công bố văn bản quy định chi tiết, biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản hết hiệu lực; và việc ban hành văn bản xử lý được thực hiện theo Luật Ban hành văn bản QPPL và Nghị định 78/2025/NĐ-CP. Mỗi hình thức có điều kiện áp dụng riêng, cần phân biệt rõ để chọn đúng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bãi bỏ toàn bộ khi: đối tượng điều chỉnh không còn; toàn bộ quy định chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội; văn bản không còn được áp dụng; và không cần thiết ban hành văn bản thay thế.
  • ▸Bãi bỏ một phần khi: một phần đối tượng điều chỉnh không còn; một phần nội dung chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp; một phần văn bản không còn được áp dụng; và không cần thiết ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung.
  • ▸Thay thế văn bản khi thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật Ban hành văn bản QPPL.
  • ▸Sửa đổi, bổ sung khi một phần văn bản chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp và không thuộc trường hợp phải thay thế hoặc bãi bỏ một phần.
  • ▸Ban hành văn bản mới khi qua rà soát phát hiện có quan hệ xã hội cần được điều chỉnh bởi văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc có quan hệ xã hội cần điều chỉnh nhưng chưa có quy định pháp luật điều chỉnh.
  • ▸Tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần văn bản theo điểm a khoản 1 Điều 56 của Luật.
  • ▸Công bố văn bản quy định chi tiết, biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản hết hiệu lực theo khoản 2 Điều 57 của Luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa bãi bỏ toàn bộ và bãi bỏ một phần: bãi bỏ toàn bộ khi toàn bộ văn bản không còn phù hợp; bãi bỏ một phần khi chỉ một phần nội dung hoặc đối tượng không còn.
  • Cho rằng sửa đổi, bổ sung được áp dụng cả khi cần thay thế văn bản; Điều 38 quy định sửa đổi, bổ sung chỉ khi không thuộc trường hợp phải ban hành văn bản thay thế, bãi bỏ một phần.
  • Lẫn giữa hình thức 'thay thế' và 'ban hành văn bản mới': thay thế áp dụng cho trường hợp tại khoản 4 Điều 8 Luật; ban hành văn bản mới khi có quan hệ xã hội cần điều chỉnh bởi văn bản có hiệu lực cao hơn hoặc chưa có quy định điều chỉnh.

Giải thích

Điều 38 Nghị định 79/2025/NĐ-CP liệt kê các hình thức xử lý văn bản quy phạm pháp luật sau rà soát. Cụ thể: bãi bỏ toàn bộ khi văn bản không còn đối tượng điều chỉnh, toàn bộ quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp, văn bản không còn được áp dụng và không cần ban hành văn bản thay thế; bãi bỏ một phần khi chỉ một phần đối tượng, nội dung không còn hoặc không còn được áp dụng và không cần sửa đổi, bổ sung; thay thế văn bản theo khoản 4 Điều 8 Luật Ban hành văn bản QPPL; sửa đổi, bổ sung khi một phần văn bản chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp nhưng không thuộc trường hợp thay thế hoặc bãi bỏ một phần; ban hành văn bản mới khi có quan hệ xã hội cần được điều chỉnh bởi văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc chưa có quy định pháp luật điều chỉnh; tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo điểm a khoản 1 Điều 56 Luật; công bố văn bản quy định chi tiết, biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản hết hiệu lực theo khoản 2 Điều 57 Luật. Việc ban hành văn bản xử lý thực hiện theo Luật và Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 38. Hình thức xử lý văn bản quy phạm pháp luật được rà soát
1. Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản được áp dụng như sau: a) Bãi bỏ toàn bộ văn bản khi văn bản thuộc một trong các trường hợp sau mà không cần thiết ban hành văn bản để thay thế: Đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn; toàn bộ quy định của văn bản chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội; văn bản không còn được áp dụng; b) Bãi bỏ một phần văn bản khi văn bản thuộc một trong các trường hợp sau mà không cần thiết ban hành văn bản để sửa đổi, bổ sung: Một phần đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn; một phần nội dung của văn bản chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội; một phần văn bản không còn được áp dụng. 2. Thay thế văn bản được áp dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật. 3. Sửa đổi, bổ sung văn bản được áp dụng trong trường hợp một phần của văn bản chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và không thuộc trường hợp phải ban hành văn bản thay thế, bãi bỏ một phần. 4. Ban hành văn bản mới được áp dụng trong trường hợp qua rà soát phát hiện có quan hệ xã hội cần được điều chỉnh bởi văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc có quan hệ xã hội cần điều chỉnh nhưng chưa có quy định pháp luật điều chỉnh. 5. Tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56 của Luật. 6. Công bố văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản hết hiệu lực quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật. 7. Việc ban hành văn bản để xử lý văn bản được rà soát quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của Luật và Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.