Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2025/NĐ-CP

Điều 39. Xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản quy phạm pháp luật cần rà soát

Căn cứ: Điều 39, 79/2025/NĐ-CP — Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 39 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định cách xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản cần rà soát trong bốn trường hợp: (1) văn bản công bố hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực, quy định hết thời hạn có hiệu lực một hoặc nhiều văn bản là căn cứ rà soát; văn bản bị tác động là văn bản cần rà soát; (2) văn bản đó được sử dụng làm căn cứ ban hành một hoặc nhiều văn bản là căn cứ rà soát; văn bản có văn bản là căn cứ ban hành bị tác động là văn bản cần rà soát; (3) văn bản đó được dẫn chiếu trong nội dung của một hoặc nhiều văn bản là căn cứ rà soát; văn bản có chứa nội dung dẫn chiếu bị tác động là văn bản cần rà soát; (4) văn bản có quy định liên quan đến một hoặc nhiều văn bản ban hành trước đó là căn cứ rà soát; văn bản được ban hành trước đó là văn bản cần rà soát.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp 1: Văn bản công bố hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực, quy định hết thời hạn có hiệu lực một hoặc nhiều văn bản là căn cứ rà soát; văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, bị tạm ngưng hiệu lực là văn bản cần rà soát.
  • ▸Trường hợp 2: Văn bản công bố hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực, quy định hết thời hạn có hiệu lực một hoặc nhiều văn bản được sử dụng làm căn cứ ban hành một hoặc nhiều văn bản là căn cứ rà soát; văn bản có văn bản là căn cứ ban hành bị tác động là văn bản cần rà soát.
  • ▸Trường hợp 3: Văn bản công bố hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực, quy định hết thời hạn có hiệu lực một hoặc nhiều văn bản được dẫn chiếu trong nội dung của một hoặc nhiều văn bản là căn cứ rà soát; văn bản có chứa nội dung được dẫn chiếu đến văn bản bị tác động là văn bản cần rà soát.
  • ▸Trường hợp 4: Văn bản có quy định liên quan đến một hoặc nhiều văn bản ban hành trước đó là căn cứ rà soát; văn bản được ban hành trước đó là văn bản cần rà soát.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'văn bản là căn cứ để rà soát' và 'văn bản cần rà soát' trong từng trường hợp: căn cứ rà soát là văn bản mới hơn, tác động; cần rà soát là văn bản cũ hơn, bị tác động.
  • Bỏ sót trường hợp văn bản được dẫn chiếu trong nội dung của văn bản khác (khoản 3) hoặc trường hợp văn bản có quy định liên quan đến văn bản ban hành trước đó (khoản 4).

Giải thích

Điều 39 Nghị định 79/2025/NĐ-CP hướng dẫn xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản cần rà soát. Bốn trường hợp được quy định: Thứ nhất, khi một văn bản công bố hết hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực, quy định hết thời hạn có hiệu lực của một hoặc nhiều văn bản khác, thì văn bản tác động là căn cứ rà soát, còn văn bản bị tác động là văn bản cần rà soát. Thứ hai, khi văn bản đó được sử dụng làm căn cứ ban hành một hoặc nhiều văn bản, thì văn bản tác động là căn cứ rà soát, còn văn bản có văn bản là căn cứ ban hành bị tác động là văn bản cần rà soát. Thứ ba, khi văn bản đó được dẫn chiếu trong nội dung của một hoặc nhiều văn bản, thì văn bản tác động là căn cứ rà soát, còn văn bản chứa nội dung dẫn chiếu bị tác động là văn bản cần rà soát. Thứ tư, văn bản có quy định liên quan đến một hoặc nhiều văn bản ban hành trước đó là căn cứ rà soát; văn bản ban hành trước đó là văn bản cần rà soát. Việc phân biệt đúng giúp xác định chính xác đối tượng rà soát.
Nguyên văn Điều 39. Xác định văn bản là căn cứ để rà soát và văn bản quy phạm pháp
luật cần rà soát 1. Văn bản công bố hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật, văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực, quy định hết thời hạn có hiệu lực một hoặc nhiều văn bản là căn cứ để rà soát. Văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ; được quy định hết hiệu lực, công bố hết hiệu lực; bị tạm ngưng hiệu lực là văn bản cần rà soát. 2. Văn bản công bố hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật, văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực, quy định hết thời hạn có hiệu lực một hoặc nhiều văn bản được sử dụng làm căn cứ ban hành một hoặc nhiều văn bản là căn cứ để rà soát. Văn bản có văn bản là căn cứ ban hành được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ; được quy định hết hiệu lực, công bố hết hiệu lực; bị tạm ngưng hiệu lực là văn bản cần rà soát. 3. Văn bản công bố hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật, văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, tạm ngưng hiệu lực, quy định hết thời hạn có hiệu lực một hoặc nhiều văn bản được dẫn chiếu trong nội dung của một hoặc nhiều văn bản là căn cứ để rà soát. Văn bản có chứa nội dung được dẫn chiếu đến văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ; được quy định hết hiệu lực, công bố hết hiệu lực; bị tạm ngưng hiệu lực là văn bản cần rà soát. 48 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 20-4-2025 4. Văn bản có quy định liên quan đến một hoặc nhiều văn bản ban hành trước đó là căn cứ để rà soát; văn bản được ban hành trước đó là văn bản cần rà soát.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.