Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 89/2025/QH15

Điều 38. Nguồn thu của ngân sách địa phương

Căn cứ: Điều 38, 89/2025/QH15 — Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 38 quy định nguồn thu của ngân sách địa phương gồm 3 nhóm: các khoản thu hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, và thu bổ sung từ ngân sách trung ương. Nhóm hưởng 100% bao gồm nhiều loại thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhóm thu hưởng 100% gồm: thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên từ thăm dò, khai thác dầu, khí); thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tiền cho thuê mặt nước, tiền sử dụng khu vực biển; tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; lệ phí trước bạ; thu từ hoạt động xổ số; các khoản thu hồi vốn, cổ tức, lợi nhuận được chia; thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương; thu nộp ngân sách từ khai thác, xử lý tài sản công; viện trợ không hoàn lại; phí thu từ hoạt động dịch vụ; lệ phí do cơ quan địa phương thu; thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước; tiền xử phạt vi phạm hành chính; thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác; huy động đóng góp; thu kết dư; thu chuyển nguồn; các khoản thu khác.
  • ▸Nhóm thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này.
  • ▸Nhóm thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thuế tài nguyên thu từ dầu, khí là khoản thu hưởng 100% của địa phương, nhưng thực tế bị loại trừ.
  • Lẫn lộn giữa thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm và thu bổ sung từ ngân sách trung ương; thu bổ sung không phải là thu phân chia.
  • Cho rằng thu từ hoạt động xổ số thuộc nhóm phân chia, nhưng thực tế thuộc nhóm hưởng 100%.

Giải thích

Điều 38 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 quy định nguồn thu của ngân sách địa phương gồm ba nhóm. Nhóm thứ nhất là các khoản thu hưởng 100%, bao gồm: thuế tài nguyên (trừ thuế tài nguyên từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí); thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tiền cho thuê mặt nước, tiền sử dụng khu vực biển; tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; lệ phí trước bạ; thu từ hoạt động xổ số; các khoản thu hồi vốn, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các tổ chức kinh tế có vốn nhà nước do UBND cấp tỉnh đại diện; thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương; thu nộp ngân sách từ khai thác, xử lý tài sản công; viện trợ không hoàn lại; phí thu từ hoạt động dịch vụ; lệ phí do cơ quan địa phương thu; thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước; tiền xử phạt vi phạm hành chính; thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác; huy động đóng góp; thu kết dư; thu chuyển nguồn; các khoản thu khác. Nhóm thứ hai là các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo khoản 2 Điều 36. Nhóm thứ ba là thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.
Nguyên văn Điều 38. Nguồn thu của ngân sách địa phương
1. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% bao gồm: a) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp; c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; d) Tiền cho thuê mặt nước, tiền sử dụng khu vực biển; đ) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; e) Lệ phí trước bạ; g) Thu từ hoạt động xổ số; h) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; i) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương; k) Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; l) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho chính quyền địa phương; m) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; n) Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu; o) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của địa phương cấp phép; p) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện; q) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; r) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; s) Thu kết dư ngân sách địa phương; t) Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang; u) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này. 3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.