Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 38. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng

Căn cứ: Điều 38, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 38 quy định trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình trong việc lập hồ sơ bảo trì, kiểm tra công trình, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hành và các yêu cầu đối với dự án PPP. Nội dung tập trung vào thành phần hồ sơ bảo trì, phương pháp kiểm tra, thời hạn và mức tiền bảo hành tối thiểu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ bảo trì gồm: tài liệu phục vụ bảo trì (quy trình bảo trì, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị...), kế hoạch bảo trì, kết quả kiểm tra thường xuyên/định kỳ, kết quả bảo dưỡng/sửa chữa, kết quả quan trắc/kiểm định (nếu có), đánh giá an toàn (nếu có), tài liệu khác.
  • ▸Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ, đột xuất thực hiện bằng trực quan, số liệu quan trắc hoặc thiết bị chuyên dụng khi cần.
  • ▸Bảo dưỡng theo quy trình bảo trì; phải ghi chép, lập hồ sơ và được chủ sở hữu/chủ quản lý xác nhận hoàn thành.
  • ▸Chủ sở hữu/chủ quản lý tổ chức giám sát, nghiệm thu sửa chữa; lập, quản lý, lưu giữ hồ sơ sửa chữa.
  • ▸Bảo hành công việc sửa chữa: không ít hơn 6 tháng với công trình từ cấp II trở xuống; không ít hơn 12 tháng với công trình từ cấp I trở lên; mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.
  • ▸Trường hợp có yêu cầu quan trắc hoặc kiểm định chất lượng, phải thuê tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm; có thể thuê tổ chức độc lập đánh giá báo cáo kết quả.
  • ▸Với dự án PPP: cơ quan ký kết hợp đồng kiểm tra việc bảo trì của doanh nghiệp dự án; doanh nghiệp dự án bàn giao tài liệu, hồ sơ bảo trì trước khi chuyển giao công trình.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn bảo hành: 6 tháng áp dụng cho công trình từ cấp II trở xuống, 12 tháng cho công trình từ cấp I trở lên (không phải ngược lại).
  • Mức tiền bảo hành tối thiểu là 5% giá trị hợp đồng, không phải 10%.
  • Hồ sơ bảo trì phải lưu trữ trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình.

Giải thích

Điều 38 quy định chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải lập và lưu trữ hồ sơ bảo trì trong suốt quá trình khai thác, sử dụng. Hồ sơ bảo trì gồm nhiều tài liệu như quy trình bảo trì, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị, kế hoạch bảo trì, kết quả kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, quan trắc, kiểm định, đánh giá an toàn. Việc kiểm tra công trình được thực hiện thường xuyên, định kỳ và đột xuất bằng trực quan, số liệu quan trắc hoặc thiết bị chuyên dụng. Công tác bảo dưỡng phải theo quy trình bảo trì, ghi chép và lập hồ sơ, có xác nhận của chủ sở hữu/chủ quản lý. Khi sửa chữa, phải giám sát, nghiệm thu, lập và lưu giữ hồ sơ. Thời gian bảo hành tối thiểu 6 tháng với công trình từ cấp II trở xuống và 12 tháng với công trình từ cấp I trở lên; mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng. Với dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng kiểm tra việc bảo trì, doanh nghiệp dự án bàn giao tài liệu, hồ sơ bảo trì trước khi chuyển giao công trình.
Nguyên văn Điều 38. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng
1. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lập hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và lưu trữ trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình. Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng là thành phần của hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, bao gồm các tài liệu sau: a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng bao gồm: quy trình bảo trì công trình xây dựng, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng; b) Kế hoạch bảo trì; c) Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ; d) Kết quả, hồ sơ bảo dưỡng, sửa chữa công trình; đ) Kết quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có); e) Kết quả, hồ sơ đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có); g) Các tài liệu khác có liên quan. 2. Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết. 3. Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng. Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng. 4. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan. 5. Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên. Mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng. 6. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng. 7. Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm để thực hiện. Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập có chuyên môn, kinh nghiệm để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc. 8. Trường hợp áp dụng đầu tư xây dựng dự án PPP: a) Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của Nghị định này; b) Doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm tổ chức thực hiện chuyển giao công nghệ, bàn giao tài liệu phục vụ bảo trì, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng cho cơ quan ký kết hợp đồng trước khi chuyển giao công trình theo quy định tại hợp đồng dự án.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.