Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 39. Chi phí bảo trì công trình xây dựng

Căn cứ: Điều 39, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 39 định nghĩa chi phí bảo trì là toàn bộ chi phí dự tính trước cho các công việc bảo trì theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Chi phí này bao gồm chi phí bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và đột xuất, cùng các công việc khác trong kế hoạch bảo trì. Việc quản lý, sử dụng và xác định chi phí tuân theo pháp luật về ngân sách nhà nước, xây dựng và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chi phí bảo trì là toàn bộ chi phí dự tính trước cho các công việc bảo trì theo khoản 10 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP để thực hiện bảo trì theo Điều 36 Nghị định này.
  • ▸Bao gồm: chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hằng năm; chi phí sửa chữa định kỳ và đột xuất; chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì (kiểm tra, quan trắc, kiểm định, đánh giá an toàn, lập kế hoạch bảo trì, lập/thẩm tra/điều chỉnh quy trình bảo trì, chi phí quản lý của chủ sở hữu/chủ sử dụng...).
  • ▸Quản lý, sử dụng chi phí theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
  • ▸Chi phí bảo trì được xác định bằng dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền tại điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chi phí bảo trì và chi phí đầu tư xây dựng; chi phí bảo trì chỉ gồm các công việc bảo trì theo quy định.
  • Chi phí bảo trì không bao gồm chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo làm thay đổi công năng công trình.

Giải thích

Điều 39 quy định chi phí bảo trì công trình xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước cho các công việc bảo trì theo khoản 10 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP để thực hiện bảo trì theo Điều 36 Nghị định này. Chi phí này bao gồm ba nhóm chính: chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hằng năm; chi phí sửa chữa định kỳ và đột xuất; và chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì như kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn, lập kế hoạch bảo trì, lập hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì, chi phí quản lý của chủ sở hữu/chủ sử dụng và các chi phí liên quan khác. Việc quản lý, sử dụng chi phí thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan. Chi phí bảo trì được xác định bằng dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quy định tại các điểm của Điều 51 Nghị định này.
Nguyên văn Điều 39. Chi phí bảo trì công trình xây dựng
1. Chi phí bảo trì công trình xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước cho các công việc bảo trì theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định này để thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Điều 36 Nghị định này. 2. Chi phí bảo trì công trình xây dựng bao gồm: a) Chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hằng năm của công trình; b) Chi phí sửa chữa định kỳ công trình theo kế hoạch bảo trì hằng năm, chi phí sửa chữa đột xuất công trình; c) Chi phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì bao gồm một số hoặc toàn bộ chi phí cho các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn công trình; lập kế hoạch bảo trì hằng năm; lập, thẩm tra (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng; các chi phí thực hiện các công việc khác có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) và chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình. 3. Việc quản lý, sử dụng chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan. 4. Chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định bằng dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.