Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2017/QH14

Điều 38. Thẩm định cho vay lại

Căn cứ: Điều 38, 20/2017/QH14 — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 38 quy định thẩm quyền và nội dung thẩm định cho vay lại vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp. Bộ Tài chính hoặc cơ quan được ủy quyền cho vay lại thực hiện thẩm định, sau đó Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho vay lại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Bộ Tài chính thẩm định điều kiện được vay lại theo khoản 1 Điều 36.
  • ▸Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • ▸Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp: bên vay lại gửi đề nghị thẩm định và hồ sơ cho Bộ Tài chính và cơ quan được ủy quyền cho vay lại.
  • ▸Nội dung thẩm định gồm: điều kiện được vay lại (khoản 2, khoản 3 Điều 36), năng lực tài chính, phương án vay vốn, khả năng trả nợ, tài sản bảo đảm, rủi ro và giải pháp phòng ngừa.
  • ▸Cơ quan được ủy quyền cho vay lại thẩm định các nội dung và đề xuất điều kiện vay lại, mức dự phòng rủi ro.
  • ▸Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho vay lại đối với đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền thẩm định giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp.
  • Bỏ sót nội dung thẩm định về tài sản bảo đảm và phương án xử lý tài sản thế chấp.

Giải thích

Điều 38 phân biệt hai nhóm đối tượng được vay lại. Với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính trực tiếp thẩm định điều kiện được vay lại theo khoản 1 Điều 36 và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Với đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, bên vay lại phải gửi đề nghị thẩm định và hồ sơ dự án cho Bộ Tài chính và cơ quan được ủy quyền cho vay lại. Nội dung thẩm định gồm điều kiện vay lại, năng lực tài chính, phương án vay vốn, khả năng trả nợ, tài sản bảo đảm, rủi ro và biện pháp giảm thiểu. Cơ quan được ủy quyền cho vay lại thẩm định và đề xuất điều kiện vay lại, mức dự phòng rủi ro. Cuối cùng, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho vay lại. Nắm rõ Điều 38 giúp phân biệt thẩm quyền và trách nhiệm giữa các cơ quan.
Nguyên văn Điều 38. Thẩm định cho vay lại
1. Thẩm định cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau: a) Bộ Tài chính thẩm định điều kiện được vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này; 24 CÔNG BÁO/Số 1061 + 1062/Ngày 29-12-2017 b) Căn cứ báo cáo kết quả thẩm định và hồ sơ liên quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Thẩm định cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp được quy định như sau: a) Bên vay lại gửi đề nghị thẩm định cùng hồ sơ chương trình, dự án s ử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho Bộ Tài chính và cơ quan được ủy quyền cho vay lại để thẩm định. Bên vay lại chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ để thực hiện thẩm định cho vay lại; b) Nội dung thẩm định bao gồm điều kiện được vay lại quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 36 của Luật này; năng lực tài chính c ủa bên vay lại; phương án vay vốn, sử dụng vốn vay, doanh thu, chi phí, hiệu quả đầu tư và khả năng trả nợ của bên vay lại; tài sản bảo đảm của bên vay lại; phương án quản lý, xử lý tài sản thế chấp; đánh giá các yếu tố phi tài chính; mức độ rủi ro, giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro; c) Cơ quan được ủy quyền cho vay lại thực hiện thẩm định các n ội dung quy định tại điểm b khoản này; cho ý kiến về khả năng trả nợ và đề xuất điều kiện vay lại, mức dự phòng rủi ro cho vay lại áp dụng đối với bên vay lại; d) Căn cứ báo cáo kết quả thẩm định và hồ sơ liên quan, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho vay lại.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.