Bài học
20/2017/QH14
Điều 37. Phí quản lý cho vay lại, dự phòng rủi ro cho vay lại
Căn cứ: Điều 37, 20/2017/QH14 — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 37 quy định phí quản lý cho vay lại bằng 0,25%/năm trên dư nợ vay lại và dự phòng rủi ro cho vay lại không quá 1,5%/năm trên dư nợ vay lại. Cách thức nộp và sử dụng các khoản này phụ thuộc vào việc cơ quan cho vay lại có chịu rủi ro tín dụng hay không.
Ý chính cần nhớ
- ▸Phí quản lý cho vay lại bằng 0,25%/năm tính trên dư nợ vay lại do bên vay lại nộp.
- ▸Phí quản lý cho vay lại được sử dụng để chi phục vụ công tác cho vay, quản lý, thu hồi vốn cho vay lại của cơ quan cho vay lại.
- ▸Dự phòng rủi ro cho vay lại được tính trên cơ sở đánh giá năng lực tài chính của bên vay lại, mức độ rủi ro của từng chương trình, dự án nhưng không quá 1,5%/năm trên dư nợ vay lại do bên vay lại nộp.
- ▸Nếu cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro cho vay lại được nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ.
- ▸Nếu cơ quan cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro cho vay lại được nộp cho cơ quan cho vay lại.
- ▸Dự phòng rủi ro cho vay lại dùng để tạo nguồn trả nợ vay nước ngoài khi bên vay lại không thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tỷ lệ phí quản lý (0,25%/năm) với dự phòng rủi ro (tối đa 1,5%/năm).
- Cho rằng dự phòng rủi ro luôn nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ, trong khi nếu cơ quan cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng thì nộp cho cơ quan cho vay lại.
- Nhầm mục đích sử dụng dự phòng rủi ro: tạo nguồn trả nợ vay nước ngoài khi bên vay lại không trả đầy đủ, đúng hạn.
Giải thích
Điều 37 quy định về phí quản lý cho vay lại và dự phòng rủi ro cho vay lại. Phí quản lý cho vay lại bằng 0,25%/năm tính trên dư nợ vay lại, do bên vay lại nộp và được cơ quan cho vay lại sử dụng để chi phục vụ công tác cho vay, quản lý, thu hồi vốn. Dự phòng rủi ro cho vay lại được tính trên cơ sở đánh giá năng lực tài chính của bên vay lại và mức độ rủi ro của từng chương trình, dự án, nhưng không quá 1,5%/năm trên dư nợ vay lại. Cách nộp dự phòng rủi ro phụ thuộc vào việc cơ quan cho vay lại có chịu rủi ro tín dụng hay không: nếu không chịu rủi ro, nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ; nếu chịu toàn bộ rủi ro, nộp cho cơ quan cho vay lại. Khoản dự phòng này dùng để tạo nguồn trả nợ vay nước ngoài khi bên vay lại không thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ. Nắm rõ các tỷ lệ và cách nộp giúp tránh nhầm lẫn trong thực tiễn quản lý nợ công.
Nguyên văn Điều 37. Phí quản lý cho vay lại, dự phòng rủi ro cho vay lại
1. Phí quản lý cho vay lại được quy định như sau:
a) Phí quản lý cho vay lại bằng 0,25%/năm tính trên dư nợ vay lại do bên vay
lại nộp;
b) Phí quản lý cho vay lại được sử
dụng để chi phục vụ công tác cho vay, quản
lý, thu hồi vốn cho vay lại của cơ quan cho vay lại.
2. Dự phòng rủi ro cho vay lại được quy định như sau:
a) Mức dự phòng rủi ro cho vay lại được tính trên cơ sở đánh giá năng lực tài
chính của bên vay lại, mức độ rủi ro của từng chương trình, dự án nhưng không
quá 1,5%/năm trên dư nợ vay lại do bên vay lại nộp;
b) Trường hợp cơ quan cho vay lại không ch
ịu rủi ro tín dụng, dự phòng rủi
ro cho vay lại được nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ. Trường hợp cơ quan cho vay lại
chịu toàn bộ rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro cho vay lại được nộp cho cơ quan
cho vay lại;
c) Dự phòng rủi ro cho vay lại dùng để tạo nguồn trả nợ vay nước ngoài trong
trường hợp bên vay lại không thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả n
ợ.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.