Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2024/NĐ-CP

Điều 39. Chính sách của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ

Căn cứ: Điều 39, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Tóm tắt

Điều 39 quy định các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, bao gồm nội dung hỗ trợ từ ngân sách trung ương, quy trình giao nhiệm vụ và hỗ trợ kinh phí, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hội ở địa phương, và việc hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ngân sách trung ương hỗ trợ hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương gồm: chi lương, phụ cấp; thù lao cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách đã nghỉ hưu; chi hoạt động thường xuyên theo định mức; kinh phí nhiệm vụ được giao; cơ sở vật chất, phương tiện.
  • ▸Hội lập dự toán kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ theo điểm a, b, c, đ khoản 1 gửi Bộ Tài chính.
  • ▸Quy trình giao nhiệm vụ và hỗ trợ kinh phí: đối với nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch hằng năm, hội lập dự toán gửi Bộ Tài chính; đối với nhiệm vụ chưa có trong kế hoạch, nếu chưa chi tiết thì hội xây dựng đề án, lấy ý kiến cơ quan quản lý ngành, Bộ Tài chính và cơ quan liên quan (thời hạn trả lời không quá 15 ngày làm việc).
  • ▸Nhiệm vụ sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo pháp luật về đầu tư công; nhiệm vụ do bộ, ngành trung ương giao thì kinh phí lấy từ cơ quan giao nhiệm vụ; nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo cơ chế tài chính của chương trình đó.
  • ▸Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương cho hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương.
  • ▸Hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước (trung ương đối với hội toàn quốc, địa phương đối với hội phạm vi tỉnh, huyện, xã) và khả năng huy động nguồn lực tài chính của hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hỗ trợ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương: hội ở trung ương do ngân sách trung ương hỗ trợ; hội ở địa phương do ngân sách địa phương hỗ trợ.
  • Thời hạn trả lời ý kiến là 15 ngày làm việc, không phải 15 ngày.
  • Đối tượng được thù lao là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách đã nghỉ hưu, không phải tất cả cán bộ hội.

Giải thích

Điều 39 quy định chính sách của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ. Theo đó, ngân sách trung ương hỗ trợ hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương cho các khoản: chi lương, phụ cấp và chế độ cho người trong độ tuổi lao động được điều động đến hội và người tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế; thù lao cho người đã nghỉ hưu giữ chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách; chi hoạt động thường xuyên theo định mức; kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao; cơ sở vật chất, phương tiện. Hội lập dự toán gửi Bộ Tài chính. Quy trình giao nhiệm vụ và hỗ trợ kinh phí được quy định cụ thể cho từng trường hợp: nhiệm vụ trong kế hoạch hằng năm; nhiệm vụ chưa có trong kế hoạch nhưng đã chi tiết hoặc chưa chi tiết; nhiệm vụ sử dụng vốn đầu tư công; nhiệm vụ do bộ, ngành giao; nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia. Đối với hội ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hỗ trợ từ ngân sách địa phương. Việc hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện căn cứ khả năng cân đối ngân sách và khả năng huy động nguồn lực của hội.
Nguyên văn Điều 39. Chính sách của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ 1. Ngân sách trung ương hỗ trợ đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhi ệm vụ ở trung ương, bao gồm: a) Chi lương, phụ cấp và chế độ, chính sách khác theo quy định đối với người trong độ tuổi lao động được phân công, điều động đến làm việc tại hội theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế của hội; b) Chế độ thù lao cho những người đã nghỉ hưu giữ chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách của hội; c) Chi thực hiện hoạt động thường xuyên tính theo định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể như cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương theo số biên chế được giao; d) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền tại Điều 8 Nghị định này giao; đ) Cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động theo quy định pháp luật về đất đai, pháp luật về tài sản công, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan; e) Hội lập dự toán kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ theo điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính. 2. Quy trình giao nhiệm vụ và hỗ trợ kinh phí đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương: a) Đối với nhiệm vụ trong chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm của hội đã có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền được phân công theo dõi, chỉ đạo hội trong đó xác định rõ nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ (chi tiết số lượng, khối lượng nhiệm vụ), hội lập dự toán gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nướ c và pháp luật có liên quan; b) Đối với nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao cho hội nhưng chưa có trong chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm, trường hợp cấp có thẩm quyền đã giao chi tiết số lượng, khối lượng nhiệm vụ phần ngân sách nhà nước hỗ trợ, hội lập dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Trường hợp nhiệm v ụ được cấp có thẩm quyền giao chưa chi tiết số lượng, khối lượng nhiệm vụ phần ngân sách nhà nước hỗ trợ; hội xây dựng đề án hoặc kế hoạch triển khai (trong đó nêu chi tiết số lượng, khối lượng nhiệm vụ phần ngân sách nhà nước hỗ trợ), gửi lấy ý kiến cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động chính, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan đến nhi ệm vụ được giao (thời hạn trả lời không quá 15 ngày làm việc). Sau khi có ý kiến của các cơ quan, hội tiếp thu, hoàn thiện trình cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ quyết định. Căn cứ ý kiến của cấp có thẩm quyền, hội lập dự toán gửi Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan; c) Đối với nhiệm vụ theo điểm a, điểm b khoản này được hỗ trợ, sử dụng vốn đầu tư công thì hội thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công; d) Đối với nhiệm vụ do các bộ, ngành ở trung ương giao cho hội thì nguồn kinh phí hỗ trợ lấy từ nguồn kinh phí của cơ quan giao nhiệm vụ; đ) Đối với nhiệm vụ được bố trí từ kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo c ơ chế tài chính của Chương trình mục tiêu quốc gia đó. 3. Đối với các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương thì căn cứ nội dung hỗ trợ kinh phí tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật. 4. Việc hỗ trợ cơ s ở vật chất và phương tiện hoạt động đối với các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương đối với các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi toàn quốc; ngân sách địa phương đối với các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã) và khả n ăng huy động các nguồn lực tài chính của các hội. 46 CÔNG BÁO/Số 1125 + 1126/Ngày 22-10-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.