Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2024/NĐ-CP

Điều 40. Chính sách, chế độ đối với người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ

Căn cứ: Điều 40, 126/2024/NĐ-CP — Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Tóm tắt

Điều 40 quy định các đối tượng làm việc thường xuyên tại hội, chế độ tuyển dụng, sử dụng, quản lý và chế độ tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm, thù lao đối với người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ. Điều này cũng quy định nguồn kinh phí chi trả thù lao cho người đã nghỉ hưu giữ chức danh chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người làm việc thường xuyên tại hội gồm: chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách; người làm việc tại đơn vị tham mưu, giúp việc trong biên chế được giao; người làm việc theo hợp đồng.
  • ▸Người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức.
  • ▸Người đã nghỉ hưu và người trong độ tuổi lao động không thuộc trường hợp nêu trên thực hiện ký kết hợp đồng lao động theo pháp luật về lao động.
  • ▸Người thuộc điểm a khoản 3 được hưởng chế độ chính sách như cán bộ, công chức và thực hiện chế độ nghỉ hưu theo quy định.
  • ▸Người không thuộc điểm a khoản 3 và khoản 4 được hưởng tiền công và chế độ, chính sách khác do hội quyết định, bảo đảm tương quan hợp lý trong nội bộ hội và theo pháp luật về lao động.
  • ▸Người đã nghỉ hưu giữ chức danh chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách hội được hưởng chế độ thù lao theo quy định của pháp luật.
  • ▸Kinh phí chi trả thù lao cho đối tượng tại khoản 4 được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ hàng năm cho hội.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa người được điều động, tuyển dụng trong biên chế (hưởng chế độ như cán bộ, công chức) và người làm việc theo hợp đồng lao động (hưởng tiền công và chế độ do hội quyết định).
  • Người đã nghỉ hưu giữ chức danh chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách chỉ được hưởng thù lao, không hưởng chế độ như cán bộ, công chức.

Giải thích

Điều 40 xác định rõ các nhóm người làm việc thường xuyên tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách, người làm việc trong biên chế và người làm theo hợp đồng. Về tuyển dụng, có hai cơ chế: người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động hoặc tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế thì áp dụng quy định pháp luật về cán bộ, công chức; những người khác (đã nghỉ hưu hoặc không thuộc trường hợp trên) thì ký hợp đồng lao động. Chế độ đãi ngộ cũng chia làm hai loại: nhóm được điều động, tuyển dụng trong biên chế hưởng chính sách như cán bộ, công chức và nghỉ hưu theo quy định; nhóm còn lại hưởng tiền công và chế độ do hội quyết định trên cơ sở nguồn tài chính hợp pháp, bảo đảm tương quan nội bộ. Đặc biệt, người đã nghỉ hưu giữ chức danh chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách được hưởng thù lao, kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ hàng năm.
Nguyên văn Điều 40. Chính sách, chế độ đối với người làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ 1. Người làm việc thường xuyên tại hội gồm: chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách; người làm việc tại đơn vị tham mưu, giúp việc trong biên chế được giao; người làm việc theo hợp đồng. 2. Chế độ tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với người làm việc th ường xuyên tại hội: a) Người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế của hội theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; b) Người làm việc tại hội là người đã nghỉ hưu và người làm việc t ại hội trong độ tuổi lao động không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. 3. Chế độ tiền lương, phụ cấp, chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, chế độ thù lao, khen thưởng, đào tạo, bồi dưỡng và chế độ, chính sách khác: a) Người trong độ tuổi lao động có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội thì được hưởng chế độ chính sách theo quy định đối với cán bộ, công chức và thực hiện chế độ nghỉ hưu theo quy định của pháp luật; b) Người làm việc tại hội không thu ộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này và khoản 4 Điều này, được hưởng tiền công và chế độ, chính sách khác do hội quyết định phù hợp với yêu cầu công việc và nguồn tài chính hợp pháp của hội, bảo đảm tương quan hợp lý trong nội bộ hội và theo quy định của pháp luật về lao động. 4. Đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh chủ tịch, phó ch ủ tịch chuyên trách hội được hưởng chế độ thù lao theo quy định của pháp luật. 5. Kinh phí chi trả thù lao cho các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ hàng năm cho hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.