Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra

Căn cứ: Điều 39, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 39 quy định Trưởng đoàn thanh tra có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo Đoàn thanh tra, kiến nghị áp dụng biện pháp thuộc thẩm quyền của người ra quyết định thanh tra, và được áp dụng một số biện pháp trực tiếp như niêm phong tài liệu, kiểm kê tài sản. Khi các biện pháp theo các điểm d, đ, e, h, i khoản 1 không còn cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt.
  • ▸Kiến nghị người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc thẩm quyền để bảo đảm thực hiện yêu cầu, mục đích thanh tra.
  • ▸Yêu cầu đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, giải trình.
  • ▸Yêu cầu, đề nghị người có thẩm quyền quyết định tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện tạm giữ tài sản kiểm kê; yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản.
  • ▸Quyết định niêm phong tài liệu; quyết định kiểm kê tài sản; đình chỉ hoặc kiến nghị đình chỉ hành vi vi phạm.
  • ▸Kiến nghị tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, chuyển công tác, cho thôi việc, cho nghỉ hưu; kiến nghị xử phạt hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
  • ▸Báo cáo người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn biện pháp Trưởng đoàn thanh tra được tự quyết định (như niêm phong tài liệu, kiểm kê tài sản) với biện pháp chỉ được kiến nghị, yêu cầu.
  • Bỏ sót nghĩa vụ hủy bỏ ngay các biện pháp tại các điểm d, đ, e, h, i khoản 1 khi không còn cần thiết.

Giải thích

Điều 39 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt; kiến nghị người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc thẩm quyền; yêu cầu đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, giải trình. Trưởng đoàn thanh tra còn được yêu cầu, đề nghị người có thẩm quyền quyết định tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện tạm giữ tài sản kiểm kê; yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản; đề nghị cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và cơ quan khác ngăn chặn hành vi hủy hoại, tẩu tán tài sản. Trưởng đoàn thanh tra quyết định niêm phong tài liệu, kiểm kê tài sản; đình chỉ hoặc kiến nghị đình chỉ hành vi vi phạm; kiến nghị tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, chuyển công tác, cho thôi việc, cho nghỉ hưu; kiến nghị xử phạt hoặc xử phạt vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo. Khi các biện pháp tại các điểm d, đ, e, h, i khoản 1 không còn cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay.
Nguyên văn Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra
1. Trưởng đoàn thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt; b) Kiến nghị người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan để bảo đảm thực hiện yêu cầu, mục đích thanh tra; c) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu và báo cáo, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra; d) Yêu cầu, đề nghị người có thẩm quyền quyết định việc tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ tài sản kiểm kê; đ) Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra; đề nghị cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, cơ quan khác có thẩm quyền có biện pháp để ngăn chặn kịp thời đối tượng thanh tra có hành vi hủy hoại, tẩu tán tài sản; e) Quyết định niêm phong tài liệu; g) Quyết định kiểm kê tài sản; h) Đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ hành vi vi phạm; i) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, chuyển công tác, cho thôi việc, cho nghỉ hưu đối với đối tượng thanh tra hoặc người cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra nếu có căn cứ cho rằng việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho hoạt động thanh tra; k) Kiến nghị xử phạt hoặc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; l) Báo cáo người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó; m) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của luật. 2. Khi việc áp dụng biện pháp quy định tại các điểm d, đ, e, h và i khoản 1 Điều này không còn cần thiết thì Trưởng đoàn thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.