Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra
Căn cứ: Điều 38, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 38 quy định người ra quyết định thanh tra có nhiều nhiệm vụ, quyền hạn để chỉ đạo, giám sát Đoàn thanh tra và áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm hoạt động thanh tra. Khi các biện pháp theo các điểm d, đ, e, i, k khoản 1 không còn cần thiết, người ra quyết định thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra.
- ▸Yêu cầu đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, giải trình.
- ▸Quyết định trưng cầu giám định; quyết định hoặc yêu cầu tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị sử dụng trái pháp luật.
- ▸Đình chỉ hoặc kiến nghị đình chỉ hành vi vi phạm; yêu cầu phong tỏa tài khoản; quyết định kiểm kê tài sản; quyết định thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát.
- ▸Kiến nghị tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, chuyển công tác, cho thôi việc, cho nghỉ hưu; kiến nghị tạm đình chỉ công tác và xử lý cán bộ, công chức, viên chức cố ý cản trở hoạt động thanh tra.
- ▸Quyết định xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; đình chỉ, thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; ban hành kết luận thanh tra; chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra.
- ▸Phải hủy bỏ ngay việc áp dụng biện pháp tại các điểm d, đ, e, i, k khoản 1 khi không còn cần thiết.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa biện pháp người ra quyết định thanh tra được tự quyết định và biện pháp chỉ được kiến nghị, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện.
- Bỏ sót nghĩa vụ hủy bỏ ngay các biện pháp tại các điểm d, đ, e, i, k khi không còn cần thiết.
Giải thích
Nguyên văn Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.