Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 37. Công khai kết luận thanh tra

Căn cứ: Điều 37, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Quy định thời hạn công khai kết luận thanh tra, nguyên tắc công khai và các hình thức công khai cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, người ra quyết định thanh tra phải công khai kết luận thanh tra.
  • ▸Phải công khai theo hình thức tại điểm b khoản 3 và một trong các hình thức tại điểm a, c, d khoản 3 Điều 37.
  • ▸Kết luận thanh tra phải được công khai, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật khác theo quy định của luật.
  • ▸Các hình thức công khai: họp công bố hoặc họp báo; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử; thông báo trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng tại nơi tiến hành thanh tra; niêm yết tại trụ sở làm việc của đối tượng thanh tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn công khai là 15 ngày (thực tế 10 ngày).
  • Nhầm có thể chọn tùy ý một hình thức bất kỳ (thực tế bắt buộc phải có hình thức đăng tải trên Cổng thông tin điện tử và thêm một trong các hình thức còn lại).
  • Nhầm mọi nội dung đều phải công khai (trừ bí mật nhà nước hoặc bí mật khác theo luật).

Giải thích

Điều 37 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 quy định về công khai kết luận thanh tra. Theo khoản 1, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ký ban hành kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm công khai theo hình thức quy định tại điểm b khoản 3 Điều này (đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thanh tra hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp) và một trong các hình thức quy định tại các điểm a, c và d khoản 3. Khoản 2 khẳng định kết luận thanh tra phải được công khai, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật khác theo quy định của luật. Khoản 3 liệt kê bốn hình thức công khai: tổ chức cuộc họp công bố hoặc họp báo; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử; thông báo trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng tại nơi tiến hành thanh tra; niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra.
Nguyên văn Điều 37. Công khai kết luận thanh tra
1. Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ký ban hành kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm công khai kết luận thanh tra theo hình thức quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và một trong các hình thức quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này. 2. Kết luận thanh tra phải được công khai, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật khác theo quy định của luật. 3. Các hình thức công khai kết luận thanh tra: a) Tổ chức cuộc họp công bố kết luận thanh tra với thành phần bao gồm người ra quyết định thanh tra, Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tổ chức họp báo; b) Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thanh tra hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp; c) Thông báo trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng tại nơi tiến hành thanh tra; d) Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.