Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2026/NĐ-CP

Điều 39. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng

Căn cứ: Điều 39, 217/2026/NĐ-CP — Nghị định 217/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Tóm tắt

Điều 39 quy định nội dung chủ yếu của quyết định phê duyệt dự án, việc phê duyệt dự án PPP, dự án thành phần/giai đoạn, dự án có thiết kế FEED/kỹ thuật và dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyết định phê duyệt dự án theo Mẫu số 09, Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
  • ▸Nội dung chủ yếu gồm: tên, loại, nhóm dự án; địa điểm, diện tích đất; người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn; quy mô đầu tư; tổng mức đầu tư, nguồn vốn; kế hoạch lựa chọn nhà thầu; phân chia gói thầu; đào tạo chuyển giao công nghệ; cơ chế ưu đãi; bàn giao công trình (nếu có).
  • ▸Dự án PPP phê duyệt theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
  • ▸Dự án thành phần hoặc theo giai đoạn: người quyết định đầu tư phê duyệt nội dung tương ứng; phê duyệt toàn bộ sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ, trừ tách dự án thành phần độc lập.
  • ▸Dự án có thiết kế FEED/kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi: người quyết định đầu tư được giao chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế này; dùng Mẫu số 14 Phụ lục I.
  • ▸Dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng mọi dự án đều do người quyết định đầu tư trực tiếp phê duyệt thiết kế FEED/kỹ thuật; thực tế được giao chủ đầu tư.
  • Bỏ sót trường hợp tách dự án thành phần độc lập khi phê duyệt toàn bộ dự án.
  • Nhầm mẫu phê duyệt thiết kế xây dựng: Mẫu số 14, không phải Mẫu số 09/10.

Giải thích

Điều 39 Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng. Khoản 1 liệt kê các nội dung chủ yếu trong quyết định phê duyệt dự án theo Mẫu số 09, Mẫu số 10 Phụ lục I, từ tên, loại, nhóm dự án; địa điểm, diện tích đất; người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn; quy mô đầu tư; tổng mức đầu tư, nguồn vốn; đến kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phân chia gói thầu, đào tạo chuyển giao công nghệ, cơ chế ưu đãi, bàn giao công trình. Khoản 2 dẫn chiếu dự án PPP theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Khoản 3 xử lý dự án thành phần hoặc theo giai đoạn: phê duyệt nội dung tương ứng, phê duyệt toàn bộ sau khi thẩm định toàn bộ, trừ tách dự án thành phần độc lập. Khoản 4 cho phép người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật lập tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, dùng Mẫu số 14 Phụ lục I. Khoản 5 với dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
Nguyên văn Điều 39. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
1. Việc quyết định đầu tư xây dựng được thể hiện tại quyết định phê duyệt dự án theo Mẫu số 09, Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Tên dự án; loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính; mã định danh dự án; mục tiêu dự án; b) Địa điểm xây dựng; hướng tuyến công trình (đối với công trình xây dựng theo tuyến); diện tích sử dụng đất; c) Người quyết định đầu tư; chủ đầu tư; nhà thầu tư vấn lập dự án, thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi; nhà thầu tư vấn thẩm tra (nếu có); d) Quy mô đầu tư xây dựng: quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính; việc phân chia dự án thành phần, dự án thành phần độc lập (nếu có); danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (danh mục tiêu chuẩn áp dụng chủ yếu có thể được chấp thuận theo văn bản riêng); đ) Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn, thời gian thực hiện dự án, thực hiện giai đoạn, phân kỳ đầu tư; hình thức tổ chức quản lý dự án; e) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có); g) Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có); h) Phương án phân chia gói thầu; dự toán gói thầu EPC, EC, EP (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu); i) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có); k) Các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án (nếu có); l) Việc bàn giao công trình xây dựng, dịch vụ công ích (đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở). 2. Việc phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền đối với dự án PPP được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. 3. Trường hợp dự án được lập, thẩm định theo dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện, người quyết định đầu tư phê duyệt các nội dung tại khoản 1 Điều này tương ứng với các nội dung của dự án thành phần hoặc giai đoạn thực hiện của dự án. Người quyết định đầu tư phê duyệt toàn bộ các dự án sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ các dự án thành phần hoặc giai đoạn thực hiện, trừ trường hợp tách dự án thành phần độc lập. 4. Đối với dự án thực hiện lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, người quyết định đầu tư được giao chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật này; mẫu phê duyệt thiết kế xây dựng thực hiện theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, khi phê duyệt dự án, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.