Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2025/TT-BNNMT

Điều 4. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000

Căn cứ: Điều 4, 35/2025/TT-BNNMT — Thông tư 35/2025/TT-BNNMT quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản

Tóm tắt

Điều 4 quy định nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 gồm: tổng hợp tài liệu đến 1/500.000; biểu diễn thành tạo trầm tích, biến chất, magma; điều tra bổ sung, liên kết, khoanh nối; tổng hợp dữ liệu làm rõ cấu trúc, lịch sử phát triển; biên tập bản đồ đáp ứng hội nhập quốc tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổng hợp, phân tích tài liệu địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1/500.000.
  • ▸Biểu diễn các thành tạo trầm tích, biến chất, magma có tuổi và thành phần khác nhau; vùng phân bố tài nguyên.
  • ▸Điều tra bổ sung; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, đơn vị kiến tạo quy mô vùng và lãnh thổ.
  • ▸Tổng hợp dữ liệu làm rõ cấu trúc, lịch sử phát triển địa chất; xác định mối quan hệ giữa tài nguyên với tổ hợp thạch kiến tạo.
  • ▸Biên tập bản đồ gồm yếu tố địa chất, kiến tạo, khoáng sản đáp ứng hội nhập quốc tế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ tài liệu tổng hợp (1/500.000) với tỷ lệ bản đồ (1:500.000) – thực tế cùng tỷ lệ.
  • Bỏ sót nội dung xác định mối quan hệ giữa tài nguyên và tổ hợp thạch kiến tạo.

Giải thích

Điều 4 quy định nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 với năm nhóm công việc. Thứ nhất, tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1/500.000, gồm thông tin về địa chất, tài nguyên địa chất, khoáng sản quy mô vùng và lãnh thổ. Thứ hai, tổng hợp, biên tập, biểu diễn các thành tạo trầm tích, biến chất, magma có tuổi và thành phần khác nhau; những khu vực phân bố tài nguyên địa chất, khoáng sản. Thứ ba, điều tra bổ sung thông tin; liên kết, khoanh nối các phân vị địa chất, đơn vị kiến tạo quy mô vùng và lãnh thổ. Thứ tư, tổng hợp dữ liệu làm rõ cấu trúc địa chất, lịch sử phát triển địa chất vùng nghiên cứu; xác định mối quan hệ giữa tài nguyên địa chất, khoáng sản với tổ hợp thạch kiến tạo hoặc tổ hợp các yếu tố cấu trúc địa chất có mặt trong diện tích lập bản đồ. Thứ năm, biên tập, lập bản đồ gồm các yếu tố địa chất, kiến tạo, khoáng sản đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Lưu ý tỷ lệ tài liệu đầu vào là 1/500.000, tương đương tỷ lệ bản đồ thành lập.
Nguyên văn Điều 4. B ản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000
1. Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1/500.000, bao gồm các thông tin: đị a chất, tài nguyên đị a chất, khoáng sản quy mô vùng và lãnh thổ. 2. Tổng hợp, biên tậ p, biểu diễn các thành tạo trầm tích, biế n chất, magma có tuổ i và thành phầ n khác nhau; nhữ ng khu vự c phân bố tài nguyên đị a chất, khoáng sả n. 3. Điều tra bổ sung thông tin đị a chất, khoáng sản; liên kế t, khoanh nố i các phân vị địa chất, các đơn vị kiến tạo có quy mô vùng và lãnh thổ. 4. Tổng hợp dữ liệu địa chất, khoáng sản làm rõ c ấu trúc địa chất, lịch sử phát triển địa chất vùng nghiên cứu; xác định mối quan hệ giữa tài nguyên địa chất, khoáng sả n với tổ hợp thạch kiến tạo hoặc tổ hợp các yếu tố cấu trúc địa chất có mặt trong diện tích lậ p bản đồ. 5. Biên tậ p, lập bản đồ địa chất gồm các yếu tố địa chất, kiến tạo, khoáng sả n đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. CÔNG BÁ O/Số 1045 + 1046/Ngày 07-8-2025 5

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.