Điểm xác minhBằng chứng đầy đủKhông phải xác suất đúng
Mức độ truy vết bằng chứng100/100 · Bằng chứng đầy đủ
Có nguồn chính thức đã đối chiếu, tệp gốc kèm mã băm, toàn văn tách theo Điều và thông tin ban hành đầy đủ. Điểm tính từ nguồn ban hành, tệp gốc, thông tin ban hành – hiệu lực và mức số hóa toàn văn.
◷
02/07/2025Ngày có hiệu lực · ban hành 02/07/2025
Tìm nhanh toàn văn · 18 Điều
Nội dung liên quan
Toàn văn & nội dung có cấu trúc
Đọc theo điều khoản · tìm kiếm nhanh · dẫn chiếu về văn bản gốc
ⓘ Thông tin nguồn: nội dung lấy từ văn bản điện tử chính thức. Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo / cổng thông tin của cơ quan ban hành — đối chiếu bằng tệp gốc ở mục Văn bản gốc.
Chương I. QUY ĐỊ NH CHUNG
ĐIỀU 1 Phạm vi điề u chỉnh
Thông tư này quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất để lập bản đồ địa chất quốc gia đến tỷ lệ 1:50.000 và lập bản đồ địa chất chuyên đề tỷ lệ lớn hơn 1:50.000; nội dung điều tra địa chất về khoáng sản.
ĐIỀU 2 Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.
Chương II. NỘI DUNG ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT ĐỂ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT
ĐIỀU 3 B ản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000
1. Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1:500.000, bao g ồm các thông tin: địa chất, tài nguyên đị a chất, khoáng sản quy mô vùng và châu lục.
2. Tổng hợp, biên tập những đặc điểm chung về địa chất của một số nước, một số lục địa lớn mang tính khái quát; đị nh khung cấu trúc, kiến tạo cho lãnh thổ nghiên cứu.
3. Điều tra bổ sung thông tin đị a chất, tài nguyên đị a chất, khoáng sản; liên kế t, khoanh nố i các phân vị địa chất, các đơn vị kiến tạo có quy mô vùng và châu lục.
4. Biên tập, lập bản đồ địa chất thể hiện các yếu tố địa chất, kiế n tạo; tài nguyên địa chất, khoáng sản đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
ĐIỀU 4 B ản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000
1. Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1/500.000, bao gồm các thông tin: đị a chất, tài nguyên đị a chất, khoáng sản quy mô vùng và lãnh thổ.
2. Tổng hợp, biên tậ p, biểu diễn các thành tạo trầm tích, biế n chất, magma có tuổ i và thành phầ n khác nhau; nhữ ng khu vự c phân bố tài nguyên đị a chất, khoáng sả n.
3. Điều tra bổ sung thông tin đị a chất, khoáng sản; liên kế t, khoanh nố i các phân vị địa chất, các đơn vị kiến tạo có quy mô vùng và lãnh thổ.
4. Tổng hợp dữ liệu địa chất, khoáng sản làm rõ c ấu trúc địa chất, lịch sử phát triển địa chất vùng nghiên cứu; xác định mối quan hệ giữa tài nguyên địa chất, khoáng sả n với tổ hợp thạch kiến tạo hoặc tổ hợp các yếu tố cấu trúc địa chất có mặt trong diện tích lậ p bản đồ.
5. Biên tậ p, lập bản đồ địa chất gồm các yếu tố địa chất, kiến tạo, khoáng sả n đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
CÔNG BÁ O/Số 1045 + 1046/Ngày 07-8-2025 5
ĐIỀU 5 B ản đồ địa chất tỷ lệ 1:250.000
1. Tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu về địa chất, khoáng sản đến tỷ lệ 1/50.000, bao gồm các thông tin: địa chất, tài nguyên đị a chất, khoáng sản .
2. Tổng hợp, biên tậ p và thể hiện chi tiết các cấu tạo địa chất, sự phân bố và giới hạn các loại loại tài nguyên đị a chất, khoáng sản từ kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản ở tỷ lệ lớn hơn.
3. Điều tra bổ sung thông tin đị a chất, khoáng sản; liên kế t, khoanh nố i các phân vị địa chất, các cấu trúc địa chất quy mô khu vự c.
4. Phân vùng dự báo triển vọng tài nguyên đị a chất, khoáng sản; thành l ập bản đồ phân vùng dự báo tài nguyên địa chất, khoáng sản cùng tỷ lệ.
5. Bản đồ địa chất cần thể hiện đầy đủ các yếu tố địa chất, kiến tạo; tài nguyên địa chất, khoáng sản đáp ứng được yêu cầu hội nhập khu vự c.
ĐIỀU 6 B ản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền
1. Việc lập bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 được thực hiện theo các chuyên đề gồm: đo vẽ các thành tạo địa tầng, biế n chất, núi lửa không phân tầ ng, magma xâm nhập, cấu trúc - kiến tạo, khoáng sản, địa mạo, vỏ phong hoá, tai biế n địa chất, địa chất môi trườ ng, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, di chỉ địa chất, di sản địa chất.
2. Phân chia các phân vị địa chất theo thành phầ n vật chất, tuổi thành tạo và điều kiện sinh thành; xác đị nh đặc điểm, thành phần thạch học, địa hóa và thể hiện sự phân bố, quan hệ của chúng trên bản đồ.
3. Phát hiện, điều tra sơ bộ các loại khoáng sản; xác định tiền đề, dấu hiệu, quy luật phân bố khoáng sản; dự báo các khu vực khoáng sản có triển vọng; làm rõ mối liên quan của khoáng sản với các thành tạo địa chất và các yếu tố cấu trúc địa chất; xác định các yếu tố khống chế sự phân bố khoáng sản và các điều kiện địa chất thuận lợi để tích tụ khoáng sản; khoanh định các diện tích có triển vọng phát hiện mỏ mới hoặc khả năng tăng tài nguyên trong và ngoài ở các vùng mỏ đã biết.
4. Điều tra hiệ n trạng, khoanh định dự báo các khu vực có thể xảy ra các tai biến địa chất; các yếu tố địa chất, các dị thường địa hoá, trọng sa, địa vật lý, các diện tích chứ a khoáng sả n độc hại; khu vực có các triển vọng về tài nguyên địa chất, khoáng sản.
ĐIỀU 7 Bả n đồ trường địa vật lý
1. Bản đồ các trường địa vật lý ở các tỷ lệ 1:1.000.000; 1:250.000; 1:50.000, bao gồm: trường trọng lực, trường từ, trường phóng xạ.
2. Bản đồ trường trọng lực
a) Bản đồ đẳng trị giá trị trọng lực theo mạng lưới từ số liệu đo trọng lực mặt đất và trọng lực hàng không; xác định giá trị trọng lực cho từng thực thể địa chất;
b) Tổng hợp, phân tích các các giá trị trường trọng lực từ kết quả lập bản đồ trường trọng lực tỷ lệ 1:1.000.000 để thành lậ p bản đồ phân vùng kiế n tạo của vỏ quả đất, dự báo sinh khoáng;
c) Tổng hợp, phân tích các các giá trường trọng lực từ kết quả l ập bản đồ trường trọng lực tỷ lệ 1:250.000 để thành lập bản đồ cấu trúc kiến tạo, thể hiện rõ các hệ thống đứt gãy, các thể xâm nhập, các thành tạo phun trào, trầm tích và các triển vọ ng tài nguyên địa chất, khoáng sản .
3. Bản đồ trường từ
a) Bản đồ đẳng trị giá trị từ theo mạng lưới từ số liệu đo từ hàng không, xác định giá trị từ của các thực thể địa chất;
b) Tổng hợp, phân tích các giá trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:1.000.000 để thành lập bản đồ địa chất và dự báo sinh khoáng;
c) Tổng hợp, phân tích các giá trị trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:250.000 để thành lập bản đồ địa chất, thể hiện rõ ranh giớ i địa chất, các yếu tố cấu trúc khống chế quặng hóa, vị trí, kích thước và hình thái các đới khoáng hóa;
d) Tổng hợp, phân tích các giá trị trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:50.000 để thành lập bản đồ địa chất, thể hiện rõ ranh giới địa chất các đá có từ tính yế u, các đới phá hủ y kiến tạo, các khu vự c triển vọng khoáng sả n có từ tính và các đới biến đổi nhiệt dịch phục vụ điều tra địa chất về khoáng sả n.
4. Bản đồ trường phóng xạ
a) Bản đồ trường phóng xạ t ỷ lệ từ 1:1.000.000 đế n 1:500.000 phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ nhỏ;
b) Bản đồ trường phóng xạ t ỷ lệ từ 1:250.000 đến 1:100.000 phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất và điề u tra khoáng sản tỷ lệ trung bình;
c) Bản đồ trường phóng xạ t ỷ lệ từ 1:50.000 và lớn hơn phục vụ đánh giá tiềm năng khoáng sản trên các khu vực có triển vọng quặng phóng xạ và khoáng sản có ích khác.
CÔNG BÁ O/Số 1045 + 1046/Ngày 07-8-2025 7
ĐIỀU 8 B ản đồ địa hóa tỷ lệ 1: 250.000
1. Xác định phông đị a hóa, các dị thường địa hóa, tính tương phản c ủa dị thường địa hóa, đặc điểm địa hóa các nguyên tố.
2. Khoanh định, dự báo các diện tích có tiềm năng khoáng sản ẩn, khu vự c có thể bị ảnh hưởng môi trường và đặc điểm thổ nhưỡng trên cơ sở dữ liệu địa hóa.
3. Khoanh định, dự báo ảnh hưởng môi trường địa chất liên quan đến s ự tích tụ của các nguyên tố độc hại.
4. Xác định thành phần vật chất, các chỉ số địa hóa môi trường, pH và dinh dưỡng của đất để đánh giá chất lượng và phân loại đ ất.
ĐIỀU 9 B ản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1: 250.000
1. Thu thập tài liệu liên quan đ ến địa chất, kinh tế - xã hội.
2. Tổng hợp, phân tích dữ liệu về địa chất để khoanh định khu vực có tiền đề, dấu hiệu của di chỉ địa chất.
3. Tổng hợp, phân tích, đánh giá các khu v ực đã khoanh định là di chỉ địa chất, có triển vọng trở thành di sản địa chất (nếu có).
4. Bản đồ di chỉ địa chất, di sả n địa chất tỷ lệ 1: 250.000 khoanh đị nh khu vự c công viên đị a chất, di sả n địa chất đã được điều tra, công nhậ n; hiện trạng điều tra; các di chỉ địa chất đã được xác định, các khu vự c có triển vọng trở thành di sả n địa chất.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu dạng số về di chỉ địa chất, di sả n địa chất.
ĐIỀU 10 Bả n đồ địa mạo tỷ lệ 1: 50.000
1. Phân chia, mô tả các dạng đị a hình theo nguồn gốc và tuổi, các yếu tố địa mạo (vách dốc, đường chia nước, đường thu nước, rãnh xói,...), các biểu hiện hoạt động tân kiế n tạo, kiế n tạo hiện đại và các đứt gãy hoạt động.
2. Xác định các điều kiện địa chất nội sinh và ngoạ i sinh là nguyên nhân hình thành các dạng địa hình, các yếu tố địa mạo.
3. Xác định các dạng địa hình có khả năng tích tụ và phá huỷ khoáng sả n; các dạng địa hình có khả năng xả y ra các tai biến địa chất.
4. Khoanh đị nh, mô tả các dạng địa hình có khả năng chứ a khoáng sả n.
5. Thể hiện trên bả n đồ các dạng địa hình, các đứt gãy hoạt động, các tích tụ và phá huỷ khoáng sản, các khu vực dự báo xảy ra tai biến địa chất liên quan đến các dạng địa hình.
6. Khoanh định các khu vực địa hình có cảnh quan triển vọng trở thành di sả n địa chất kiểu địa mạo.
7. Đánh giá ý nghĩa và giá trị của các dạng địa hình.
ĐIỀU 11 Bả n đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1: 50.000
1. Phân chia các kiểu vỏ phong hóa trên cơ sở thạch học, địa hóa, khoáng vật, tuổi của vỏ phong hoá; làm rõ đặc đi ểm các đới từ trên xuống dưới theo đặ c điểm thạch học, khoáng vật (thành phầ n, màu sắc, c ấu tạo, kiến trúc…) có đặc trưng khác nhau và hàm lượng các oxyt.
2. Xác định điều kiện thành tạo vỏ phong hóa trên cơ sở các yếu tố đá gốc, địa hình, địa mạo, khí hậ u, thảm thực vật và thời gian.
3. Xác định mối liên quan và triển vọng của các khoáng sản ngoạ i sinh, đị a chất môi trườ ng, tai biến địa chất, địa chất công trình.
ĐIỀU 12 Bả n đồ tai biến đ ịa chất tỷ lệ 1: 50.000
1. Tổng hợp, phân tích các hiện tượng, dấu hiệu, tiền đề, biểu hiện hoạt động của tai biến địa chất; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan.
2. Phân tích đặ c điểm địa hình, đị a mạo; xác định đặc điểm địa chất, tính chất vật lý các thực thể địa chất và quá trình tiến hoá địa chất; nguyên nhân hoặc yếu tố kích hoạ t các tai biến địa chất.
3. Khoanh đị nh khu vự c có nguy cơ, rủi ro xảy ra tai biế n địa chất; đề xuất các biện pháp phòng ngừ a, giảm thiểu thiệt hại.
ĐIỀU 13 Bả n đồ địa chất môi trường tỷ lệ 1: 50.000
1. Thu thậ p, tổng hợp các tài liệu về địa chất, khoáng sản có tác động đến môi trường; điều kiện kinh tế - xã hội, dịch tễ học.
2. Xác định sự biến đổi của môi trường địa chất, phân vùng ô nhiễm môi trường địa chất; nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng tới môi trường dân sinh.
3. Dự báo xu hướng phát tán các nguyên tố có hại trong môi trường đất và môi trường nước.
ĐIỀU 14 Bả n đồ địa chất công trình tỷ lệ 1: 50.000
1. Thu thập, tổng hợp, phân tích các dữ liệu về khí hậ u, khí tượng, nước mặt, nước dưới đất, địa hình, địa mạo, các hiện tượng địa chất động lực.
CÔNG BÁ O/Số 1045 + 1046/Ngày 07-8-2025 9
2. Xác định tính chất cơ lý c ủa các thực thể địa chất theo tuổi và theo nguồn gốc thành tạo; xác định đặc điểm thuỷ thạch động lực, mối quan hệ giữa địa chất, thuỷ văn và công trình.
3. Phân vùng đị a chất công trình, thể hiện rõ miề n, vùng, khu đị a chất công trình, đị nh hướng sử dụng bền vững, hiệu quả.
ĐIỀU 15 Bả n đồ địa chất đô thị tỷ lệ 1: 50.000
1. Đánh giá đặc tính lý hoá các thực thể địa chất, đặc điểm địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, địa chất môi trường, tai biến địa chất; mối tương tác giữ a hệ thống đô thị với môi trườ ng địa chất.
2. Xác định tính tương thích giữ a không gian đị a chất với quá trình phát triể n đô thị, quy hoạch đô thị, tài nguyên địa chất.
3. Khoanh vùng định hướng phát triể n không gian đị a chất đô thị, dự báo các tác động nhân sinh đối với môi trườ ng địa chất đô thị.
Mục 2
ĐIỀU 16 Bả n đồ địa chất chuyên đề
1. Bản đồ địa chất chuyên đề lập để phục vụ quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, nghiên cứu khoa học, bao gồm: viễn thám; địa chất; địa vật lý; địa hoá, trọng sa; phân tích mẫu; ứng dụng công nghệ GIS, mô hình hoá và cơ sở dữ liệu số.
2. Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, bản đồ địa chất chuyên đề được phân chia thành các loại sau:
a) Bản đồ cấu trúc kiến tạo tỷ lệ 1: 25.000;
b) Bản đồ thạch học - cấu trúc tỷ lệ 1: 25.000, 1:10.000;
c) Bản đồ cấu trúc khống chế quặng hoá tỷ lệ 1:25.000, 1: 10.000;
d) Bản đồ dự báo tài nguyên đị a chất, khoáng sả n ẩn sâu tỷ lệ 1:25.000, 1: 10.00 0;
đ) Bản đồ cấu trúc trường quặng tỷ lệ 1:10.000, 1: 5.000;
e) Bản đồ thạch học khối magma tỷ lệ 1:25.000, 1: 10.00 0;
g) Bản đồ địa hóa, vỏ phong hóa tỷ lệ 1: 25.000;
h) Bản đồ địa vật lý, đị a hóa, trầm tích hiệ n đại, tướng đá cổ địa lý chuyên sâu tỷ lệ 1: 25.000, 1: 10.000 và 1: 5.000.
ĐIỀU 17 Bả n đồ tổng hợp tài nguyên địa chất, khoáng sản
1. Tổng hợp, phân tích kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò, khai thác khoáng sản phục vụ công tác quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản theo ngành và địa phương.
2. Theo yêu cầu nhiệm vụ quản lý, bản đồ tổng hợp tài nguyên đị a chất, khoáng sả n được phân chia thành các loại sau:
a) Bản đồ mức độ điều tra, đánh giá tài nguyên địa chất, khoáng sả n, thăm dò và khai thác khoáng sản tỷ lệ 1:25.000;
b) Bản đồ hiện trạng trữ lượng, tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000;
c) Bản đồ tổng hợp hiện trạng các khu vực dự trữ khoáng sả n quốc gia, quy hoạ ch khoáng sả n và các quy hoạ ch có liên quan tỷ lệ 1: 25.000, 1: 10.000.
Chương III. NỘI DUNG ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
ĐIỀU 18 Điều tra các cấ u trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi về khoáng sản
1. Xác định các yếu tố địa chất, kiến tạo thuận lợi hình thành, tích tụ khoáng sản.
2. Đánh giá các thực thể địa chất có tiềm năng sinh khoáng.
3. Khoanh định khu vực và đánh giá khả năng tồn tại khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm và dự báo các thân khoáng sản ẩn hoặc bị che phủ.
4. Dự báo tài nguyên khoáng sản chính đến cấp 334a.
5. Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1: 25.000; khoanh định các khu vực có triển vọng chuyển giao giai đoạn đánh giá tiềm năng khoáng sản. Điề u 19. Đánh giá tiềm năng khoáng sản
1. Thu thập, tổng hợp các tài liệu địa chất, địa vật lý, địa hóa để lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc lớn hơn tùy theo mức độ phức tạp và kích thước các đối tượng địa chất, khoáng sản. Thu thập, tổng hợp các tài liệu địa chất, địa vật lý, địa hóa để lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc lớn hơn tùy theo mức độ phức tạp và kích thước các đối tượng địa chất, khoáng sản cần biểu diễn
CÔNG BÁ O/Số 1045 + 1046/Ngày 07-8-2025 11
2. Xác định các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến việc hình thành, tích tụ và sự biến đổi các thân khoáng sản; xác định quy luật phân bố khoáng sản; dự báo các thân khoáng sản ẩn hoặc bị che phủ.
3. Đánh giá sơ bộ tính khả tuyển của khoáng sản và điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình phục vụ cho khai thác khoáng sản.
4. Dự báo tài nguyên khoáng sản chính từ đến cấp tài nguyên 333; khoanh định các khu vực có triển vọng chuyển giao thăm dò, khai thác khoáng sản.
Không có Điều nào chứa từ khóa này.
Văn bản gốc
Giữ nguyên bố cục, dấu, chữ ký và phụ lục từ tệp chính thức · PDF · 419 KB
Khung xem dùng trình đọc PDF của trình duyệt. Không hiển thị? Mở PDF trong thẻ mới.
Ôn thi theo văn bản này
Biến nội dung pháp luật thành kế hoạch học và kiểm tra kiến thức
41 câu hỏi trong ngân hàng đề
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 35/2025/TT-BNNMT quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất để lập bản đồ địa chất quốc gia đến tỷ lệ 1:50.000 và bản đồ địa chất chuyên đề tỷ lệ lớn…
Thông tư 35/2025/TT-BNNMT áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án…
Điều 3 quy định nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000 gồm: tổng hợp tài liệu đến 1:500.000; tổng hợp đặc điểm địa chất các nước, lục địa; điều tra bổ…
Điều 4 quy định nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 gồm: tổng hợp tài liệu đến 1/500.000; biểu diễn thành tạo trầm tích, biến chất, magma; điều tra b…
Điều 5 quy định nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:250.000 gồm: tổng hợp tài liệu đến 1/50.000; thể hiện chi tiết cấu tạo, phân bố tài nguyên từ kết quả điề…
Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành (đăng Công báo / cổng thông tin chính thức). Điểm xác minh phản ánh mức độ đầy đủ và truy vết được của bằng chứng, không phải xác nhận pháp lý. Luôn kiểm tra văn bản sửa đổi, thay thế mới nhất trước khi áp dụng.
Bạn có thể hỏi về cách ôn thi, chọn đề, tra cứu văn bản hoặc tìm thông báo tuyển dụng. Cuộc trò chuyện được giữ khi bạn chuyển trang.
Xin chào! Tôi là AI Coach - huấn luyện viên ôn thi của bạn. Tôi có thể giúp xác định phần kiến thức cần củng cố, gợi ý đề luyện tập và xây dựng lộ trình ôn thi phù hợp. Bạn muốn bắt đầu từ đâu?
AI Coach trả lời dựa trên dữ liệu đề thi, văn bản và tin tuyển dụng trên hệ thống, có thể chưa chính xác tuyệt đối - hãy đối chiếu văn bản và thông báo gốc trước khi quyết định.