Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Thông tư 35/2025/TT-BNNMT quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
Thông tư 35/2025/TT-BNNMT quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
Bài học trong chủ đề
18 bài · 41 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư 35/2025/TT-BNNMT quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất để lập bản đồ địa chất quốc gia đến tỷ lệ 1:50.000 và bản đồ địa chất chuyên đề tỷ lệ lớn hơn 1:50.000; đồng thời quy định nội dung điều tra địa chất về khoáng sản.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư 35/2025/TT-BNNMT áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.
- Điều 3. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000 Điều 3 quy định nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:1.000.000 gồm: tổng hợp tài liệu đến 1:500.000; tổng hợp đặc điểm địa chất các nước, lục địa; điều tra bổ sung, liên kết, khoanh nối; biên tập bản đồ thể hiện yếu tố địa chất, kiến tạo, tài nguyên địa chất, khoáng sản đáp ứng hội nhập quốc tế.
- Điều 4. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 Điều 4 quy định nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 gồm: tổng hợp tài liệu đến 1/500.000; biểu diễn thành tạo trầm tích, biến chất, magma; điều tra bổ sung, liên kết, khoanh nối; tổng hợp dữ liệu làm rõ cấu trúc, lịch sử phát triển; biên tập bản đồ đáp ứng hội nhập quốc tế.
- Điều 5. Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:250.000 Điều 5 quy định nội dung lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:250.000 gồm: tổng hợp tài liệu đến 1/50.000; thể hiện chi tiết cấu tạo, phân bố tài nguyên từ kết quả điều tra tỷ lệ lớn hơn; điều tra bổ sung, liên kết, khoanh nối quy mô khu vực; phân vùng dự báo triển vọng tài nguyên và thành lập bản đồ phân vùng dự báo cùng tỷ lệ; bản đồ thể hiện đầy đủ yếu tố địa chất, kiến tạo, tài nguyên đáp ứng hội nhập khu vực.
- Điều 6. Bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền Điều 6 quy định nội dung lập bản đồ địa chất, khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền gồm: đo vẽ theo chuyên đề; phân chia phân vị địa chất; phát hiện, điều tra sơ bộ khoáng sản, dự báo triển vọng; điều tra hiện trạng, khoanh định dự báo tai biến địa chất và diện tích chứa khoáng sản độc hại.
- Điều 7. Bản đồ các trường địa vật lý Quy định about bản đồ các trường địa vật lý ở các tỷ lệ 1:1.000.000; 1:250.000; 1:50.000, bao gồm trường trọng lực, trường từ, trường phóng xạ. Nội dung cụ thể của từng loại bản đồ và mục đích sử dụng theo tỷ lệ.
- Điều 8. Bản đồ địa hóa tỷ lệ 1:250.000 Quy định nội dung bản đồ địa hóa tỷ lệ 1:250.000 bao gồm: xác định phông địa hóa, dị thường, đặc điểm địa hóa; khoanh định dự báo tiềm năng khoáng sản ẩn, ảnh hưởng môi trường; xác định thành phần vật chất, chỉ số môi trường, pH và dinh dưỡng của đất.
- Điều 9. Bản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1:250.000 Quy định nội dung bản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1:250.000, bao gồm: thu thập tài liệu; tổng hợp phân tích để khoanh định khu vực có tiềm năng; đánh giá triển vọng di sản; thể hiện khu vực công viên địa chất, di sản đã công nhận; xây dựng cơ sở dữ liệu số.
- Điều 10. Bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:50.000 Quy định nội dung bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:50.000, bao gồm phân chia, mô tả dạng địa hình; xác định nguyên nhân hình thành; xác định dạng địa hình tích tụ/phá hủy khoáng sản, tai biến; khoanh định dạng địa hình chứa khoáng sản; thể hiện trên bản đồ; khoanh định cảnh quan triển vọng di sản địa chất kiểu địa mạo; đánh giá ý nghĩa, giá trị.
- Điều 11. Bản đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1:50.000 Quy định nội dung bản đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1:50.000, gồm: phân chia kiểu vỏ phong hóa dựa trên thạch học, địa hóa, khoáng vật, tuổi; làm rõ đặc điểm các đới; xác định điều kiện thành tạo; xác định mối liên quan và triển vọng khoáng sản ngoại sinh, địa chất môi trường, tai biến địa chất, địa chất công trình.
- Điều 12. Bản đồ tai biến địa chất tỷ lệ 1:50.000 Điều 12 quy định nội dung lập bản đồ tai biến địa chất tỷ lệ 1:50.000 gồm phân tích hiện tượng, biểu hiện tai biến và điều kiện liên quan; phân tích địa hình, địa chất, nguyên nhân kích hoạt; khoanh định vùng nguy cơ rủi ro và đề xuất biện pháp phòng ngừa.
- Điều 13. Bản đồ địa chất môi trường tỷ lệ 1:50.000 Điều 13 quy định nội dung bản đồ địa chất môi trường tỷ lệ 1:50.000 gồm thu thập tài liệu địa chất, khoáng sản tác động đến môi trường và điều kiện kinh tế - xã hội, dịch tễ; xác định biến đổi môi trường địa chất, phân vùng ô nhiễm; dự báo phát tán nguyên tố có hại trong đất và nước.
- Điều 14. Bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 Điều 14 quy định nội dung bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1:50.000 gồm thu thập, phân tích dữ liệu khí hậu, khí tượng, nước mặt, nước dưới đất, địa hình, địa mạo, hiện tượng địa chất động lực; xác định tính chất cơ lý, đặc điểm thuỷ thạch động lực và mối quan hệ địa chất, thuỷ văn, công trình; phân vùng địa chất công trình và định hướng sử dụng bền vững.
- Điều 15. Bản đồ địa chất đô thị tỷ lệ 1:50.000 Điều 15 quy định nội dung bản đồ địa chất đô thị tỷ lệ 1:50.000 gồm đánh giá đặc tính lý hoá, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, địa chất môi trường, tai biến địa chất và tương tác với hệ thống đô thị; xác định tính tương thích giữa không gian địa chất với phát triển, quy hoạch đô thị, tài nguyên địa chất; khoanh vùng định hướng phát triển không gian địa chất đô thị và dự báo tác động nhân sinh.
- Điều 16. Bản đồ địa chất chuyên đề Điều 16 quy định bản đồ địa chất chuyên đề lập để phục vụ quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, nghiên cứu khoa học, gồm các nội dung như viễn thám, địa chất, địa vật lý, địa hoá, trọng sa, phân tích mẫu, ứng dụng GIS, mô hình hoá và cơ sở dữ liệu số; phân chia thành các loại bản đồ theo tỷ lệ cụ thể.
- Điều 17. Bản đồ tổng hợp tài nguyên địa chất, khoáng sản Điều 17 quy định bản đồ tổng hợp tài nguyên địa chất, khoáng sản nhằm tổng hợp, phân tích kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò, khai thác khoáng sản phục vụ quản lý nhà nước theo ngành và địa phương; theo yêu cầu nhiệm vụ quản lý được phân chia thành các loại bản đồ cụ thể.
- Điều 19. Đánh giá tiềm năng khoáng sản Điều 19 quy định nội dung đánh giá tiềm năng khoáng sản: thu thập, tổng hợp tài liệu địa chất, địa vật lý, địa hóa để lập bản đồ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc lớn hơn; xác định yếu tố địa chất ảnh hưởng đến hình thành, tích tụ, biến đổi thân khoáng sản; đánh giá sơ bộ tính khả tuyển và điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình; dự báo tài nguyên đến cấp 333 và khoanh định khu vực có triển vọng chuyển giao thăm dò, khai thác.