Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2025/TT-BNNMT

Điều 11. Bản đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1:50.000

Căn cứ: Điều 11, 35/2025/TT-BNNMT — Thông tư 35/2025/TT-BNNMT quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản

Tóm tắt

Quy định nội dung bản đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1:50.000, gồm: phân chia kiểu vỏ phong hóa dựa trên thạch học, địa hóa, khoáng vật, tuổi; làm rõ đặc điểm các đới; xác định điều kiện thành tạo; xác định mối liên quan và triển vọng khoáng sản ngoại sinh, địa chất môi trường, tai biến địa chất, địa chất công trình.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phân chia các kiểu vỏ phong hóa trên cơ sở thạch học, địa hóa, khoáng vật, tuổi của vỏ phong hóa; làm rõ đặc điểm các đới từ trên xuống dưới theo đặc điểm thạch học, khoáng vật (thành phần, màu sắc, cấu tạo, kiến trúc…) có đặc trưng khác nhau và hàm lượng các oxyt.
  • ▸Xác định điều kiện thành tạo vỏ phong hóa trên cơ sở các yếu tố đá gốc, địa hình, địa mạo, khí hậu, thảm thực vật và thời gian.
  • ▸Xác định mối liên quan và triển vọng của các khoáng sản ngoại sinh, địa chất môi trường, tai biến địa chất, địa chất công trình.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các yếu tố thành tạo vỏ phong hóa (đá gốc, địa hình, địa mạo, khí hậu, thảm thực vật, thời gian).
  • Cho rằng vỏ phong hóa không liên quan đến tai biến địa chất.

Giải thích

Điều 11 quy định bản đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1:50.000. Việc phân chia các kiểu vỏ phong hóa dựa trên thạch học, địa hóa, khoáng vật và tuổi. Cần làm rõ đặc điểm các đới từ trên xuống dưới theo thành phần, màu sắc, cấu tạo, kiến trúc và hàm lượng các oxyt. Xác định điều kiện thành tạo vỏ phong hóa dựa trên các yếu tố: đá gốc, địa hình, địa mạo, khí hậu, thảm thực vật và thời gian. Đồng thời, xác định mối liên quan và triển vọng của các khoáng sản ngoại sinh, địa chất môi trường, tai biến địa chất và địa chất công trình. Bản đồ này giúp đánh giá tiềm năng khoáng sản và các vấn đề môi trường, công trình liên quan.
Nguyên văn Điều 11. Bả n đồ vỏ phong hóa tỷ lệ 1: 50.000
1. Phân chia các kiểu vỏ phong hóa trên cơ sở thạch học, địa hóa, khoáng vật, tuổi của vỏ phong hoá; làm rõ đặc đi ểm các đới từ trên xuống dưới theo đặ c điểm thạch học, khoáng vật (thành phầ n, màu sắc, c ấu tạo, kiến trúc…) có đặc trưng khác nhau và hàm lượng các oxyt. 2. Xác định điều kiện thành tạo vỏ phong hóa trên cơ sở các yếu tố đá gốc, địa hình, địa mạo, khí hậ u, thảm thực vật và thời gian. 3. Xác định mối liên quan và triển vọng của các khoáng sản ngoạ i sinh, đị a chất môi trườ ng, tai biến địa chất, địa chất công trình.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.