Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2025/TT-BNNMT

Điều 10. Bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:50.000

Căn cứ: Điều 10, 35/2025/TT-BNNMT — Thông tư 35/2025/TT-BNNMT quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản

Tóm tắt

Quy định nội dung bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:50.000, bao gồm phân chia, mô tả dạng địa hình; xác định nguyên nhân hình thành; xác định dạng địa hình tích tụ/phá hủy khoáng sản, tai biến; khoanh định dạng địa hình chứa khoáng sản; thể hiện trên bản đồ; khoanh định cảnh quan triển vọng di sản địa chất kiểu địa mạo; đánh giá ý nghĩa, giá trị.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phân chia, mô tả các dạng địa hình theo nguồn gốc và tuổi, các yếu tố địa mạo (vách dốc, đường chia nước, đường thu nước, rãnh xói,...), các biểu hiện hoạt động tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại và các đứt gãy hoạt động.
  • ▸Xác định các điều kiện địa chất nội sinh và ngoại sinh là nguyên nhân hình thành các dạng địa hình, các yếu tố địa mạo.
  • ▸Xác định các dạng địa hình có khả năng tích tụ và phá hủy khoáng sản; các dạng địa hình có khả năng xảy ra tai biến địa chất.
  • ▸Khoanh định, mô tả các dạng địa hình có khả năng chứa khoáng sản.
  • ▸Thể hiện trên bản đồ các dạng địa hình, đứt gãy hoạt động, tích tụ và phá hủy khoáng sản, khu vực dự báo tai biến địa chất.
  • ▸Khoanh định các khu vực địa hình có cảnh quan triển vọng trở thành di sản địa chất kiểu địa mạo.
  • ▸Đánh giá ý nghĩa và giá trị của các dạng địa hình.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa dạng địa hình tích tụ và phá hủy khoáng sản.
  • Cho rằng bản đồ địa mạo không thể hiện đứt gãy hoạt động.

Giải thích

Điều 10 quy định bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:50.000. Nội dung bao gồm: phân chia, mô tả các dạng địa hình theo nguồn gốc và tuổi, các yếu tố địa mạo như vách dốc, đường chia nước, đường thu nước, rãnh xói,... và các biểu hiện hoạt động tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại, đứt gãy hoạt động. Xác định điều kiện địa chất nội sinh và ngoại sinh là nguyên nhân hình thành địa hình. Xác định dạng địa hình có khả năng tích tụ và phá hủy khoáng sản, cũng như các dạng có khả năng xảy ra tai biến địa chất. Khoanh định, mô tả dạng địa hình có khả năng chứa khoáng sản. Thể hiện trên bản đồ các yếu tố trên. Khoanh định khu vực địa hình có cảnh quan triển vọng trở thành di sản địa chất kiểu địa mạo. Cuối cùng, đánh giá ý nghĩa và giá trị của các dạng địa hình.
Nguyên văn Điều 10. Bả n đồ địa mạo tỷ lệ 1: 50.000
1. Phân chia, mô tả các dạng đị a hình theo nguồn gốc và tuổi, các yếu tố địa mạo (vách dốc, đường chia nước, đường thu nước, rãnh xói,...), các biểu hiện hoạt động tân kiế n tạo, kiế n tạo hiện đại và các đứt gãy hoạt động. 2. Xác định các điều kiện địa chất nội sinh và ngoạ i sinh là nguyên nhân hình thành các dạng địa hình, các yếu tố địa mạo. 3. Xác định các dạng địa hình có khả năng tích tụ và phá huỷ khoáng sả n; các dạng địa hình có khả năng xả y ra các tai biến địa chất. 4. Khoanh đị nh, mô tả các dạng địa hình có khả năng chứ a khoáng sả n. 5. Thể hiện trên bả n đồ các dạng địa hình, các đứt gãy hoạt động, các tích tụ và phá huỷ khoáng sản, các khu vực dự báo xảy ra tai biến địa chất liên quan đến các dạng địa hình. 6. Khoanh định các khu vực địa hình có cảnh quan triển vọng trở thành di sả n địa chất kiểu địa mạo. 7. Đánh giá ý nghĩa và giá trị của các dạng địa hình.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.