Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2025/TT-BNNMT

Điều 9. Bản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1:250.000

Căn cứ: Điều 9, 35/2025/TT-BNNMT — Thông tư 35/2025/TT-BNNMT quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản

Tóm tắt

Quy định nội dung bản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1:250.000, bao gồm: thu thập tài liệu; tổng hợp phân tích để khoanh định khu vực có tiềm năng; đánh giá triển vọng di sản; thể hiện khu vực công viên địa chất, di sản đã công nhận; xây dựng cơ sở dữ liệu số.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thu thập tài liệu liên quan đến địa chất, kinh tế - xã hội.
  • ▸Tổng hợp, phân tích dữ liệu địa chất để khoanh định khu vực có tiền đề, dấu hiệu của di chỉ địa chất.
  • ▸Tổng hợp, phân tích, đánh giá các khu vực đã khoanh định là di chỉ địa chất, có triển vọng trở thành di sản địa chất (nếu có).
  • ▸Bản đồ thể hiện khu vực công viên địa chất, di sản địa chất đã được điều tra, công nhận; hiện trạng điều tra; các di chỉ địa chất đã xác định; các khu vực có triển vọng trở thành di sản địa chất.
  • ▸Xây dựng cơ sở dữ liệu dạng số về di chỉ địa chất, di sản địa chất.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa di chỉ địa chất và di sản địa chất; di chỉ là tiền đề, di sản là đã được công nhận hoặc có triển vọng.
  • Cho rằng bản đồ không thể hiện hiện trạng điều tra.

Giải thích

Điều 9 quy định việc lập bản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1:250.000. Trước hết, thu thập tài liệu về địa chất, kinh tế - xã hội. Sau đó, tổng hợp, phân tích dữ liệu địa chất để khoanh định khu vực có tiền đề, dấu hiệu của di chỉ địa chất. Tiếp theo, đánh giá các khu vực đã khoanh định là di chỉ địa chất, có triển vọng trở thành di sản địa chất. Bản đồ thể hiện các khu vực công viên địa chất, di sản địa chất đã được điều tra, công nhận; hiện trạng điều tra; các di chỉ địa chất đã xác định và các khu vực có triển vọng trở thành di sản địa chất. Cuối cùng, xây dựng cơ sở dữ liệu dạng số về di chỉ địa chất, di sản địa chất.
Nguyên văn Điều 9. B ản đồ di chỉ địa chất, di sản địa chất tỷ lệ 1: 250.000
1. Thu thập tài liệu liên quan đ ến địa chất, kinh tế - xã hội. 2. Tổng hợp, phân tích dữ liệu về địa chất để khoanh định khu vực có tiền đề, dấu hiệu của di chỉ địa chất. 3. Tổng hợp, phân tích, đánh giá các khu v ực đã khoanh định là di chỉ địa chất, có triển vọng trở thành di sản địa chất (nếu có). 4. Bản đồ di chỉ địa chất, di sả n địa chất tỷ lệ 1: 250.000 khoanh đị nh khu vự c công viên đị a chất, di sả n địa chất đã được điều tra, công nhậ n; hiện trạng điều tra; các di chỉ địa chất đã được xác định, các khu vự c có triển vọng trở thành di sả n địa chất. 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu dạng số về di chỉ địa chất, di sả n địa chất.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.