Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2025/TT-BNNMT

Điều 7. Bản đồ các trường địa vật lý

Căn cứ: Điều 7, 35/2025/TT-BNNMT — Thông tư 35/2025/TT-BNNMT quy định nội dung điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản

Tóm tắt

Quy định about bản đồ các trường địa vật lý ở các tỷ lệ 1:1.000.000; 1:250.000; 1:50.000, bao gồm trường trọng lực, trường từ, trường phóng xạ. Nội dung cụ thể của từng loại bản đồ và mục đích sử dụng theo tỷ lệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các tỷ lệ: 1:1.000.000; 1:250.000; 1:50.000.
  • ▸Ba loại trường: trọng lực, từ, phóng xạ.
  • ▸Trường trọng lực: đẳng trị theo mạng lưới đo mặt đất và hàng không; tổng hợp để phân vùng kiến tạo, dự báo sinh khoáng (1:1.000.000); thành lập bản đồ cấu trúc kiến tạo (1:250.000).
  • ▸Trường từ: đẳng trị từ đo hàng không; tổng hợp để thành lập bản đồ địa chất, dự báo sinh khoáng (1:1.000.000); bản đồ địa chất thể hiện ranh giới, cấu trúc khống chế quặng (1:250.000); bản đồ địa chất thể hiện đá từ tính yếu, đới phá hủy, triển vọng khoáng sản từ tính (1:50.000).
  • ▸Trường phóng xạ: 1:1.000.000 đến 1:500.000 phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ nhỏ; 1:250.000 đến 1:100.000 phục vụ tỷ lệ trung bình; 1:50.000 và lớn hơn phục vụ đánh giá tiềm năng khoáng sản phóng xạ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các tỷ lệ bản đồ trường từ: 1:1.000.000 dùng để thành lập bản đồ địa chất và dự báo sinh khoáng; 1:250.000 thể hiện ranh giới địa chất, cấu trúc khống chế quặng; 1:50.000 thể hiện đá từ tính yếu, đới phá hủy.
  • Nhầm lẫn về nguồn số liệu: trường trọng lực dùng cả đo mặt đất và hàng không; trường từ chỉ dùng đo hàng không.
  • Nhầm lẫn về tỷ lệ bản đồ trường phóng xạ phục vụ mục đích khác nhau.

Giải thích

Điều 7 quy định việc lập bản đồ các trường địa vật lý gồm trọng lực, từ, phóng xạ. Bản đồ trường trọng lực được thành lập từ số liệu đo mặt đất và hàng không, dùng để phân vùng kiến tạo, dự báo sinh khoáng (tỷ lệ 1:1.000.000) và thành lập bản đồ cấu trúc kiến tạo (tỷ lệ 1:250.000). Bản đồ trường từ chủ yếu từ đo hàng không, dùng để thành lập bản đồ địa chất và dự báo sinh khoáng (1:1.000.000), thể hiện ranh giới địa chất và cấu trúc khống chế quặng (1:250.000), và thể hiện các đới phá hủy, triển vọng khoáng sản từ tính (1:50.000). Bản đồ trường phóng xạ có các tỷ lệ từ 1:1.000.000 đến 1:50.000 và lớn hơn, phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản ở các tỷ lệ nhỏ, trung bình và đánh giá tiềm năng khoáng sản phóng xạ.
Nguyên văn Điều 7. Bả n đồ trường địa vật lý
1. Bản đồ các trường địa vật lý ở các tỷ lệ 1:1.000.000; 1:250.000; 1:50.000, bao gồm: trường trọng lực, trường từ, trường phóng xạ. 2. Bản đồ trường trọng lực a) Bản đồ đẳng trị giá trị trọng lực theo mạng lưới từ số liệu đo trọng lực mặt đất và trọng lực hàng không; xác định giá trị trọng lực cho từng thực thể địa chất; b) Tổng hợp, phân tích các các giá trị trường trọng lực từ kết quả lập bản đồ trường trọng lực tỷ lệ 1:1.000.000 để thành lậ p bản đồ phân vùng kiế n tạo của vỏ quả đất, dự báo sinh khoáng; c) Tổng hợp, phân tích các các giá trường trọng lực từ kết quả l ập bản đồ trường trọng lực tỷ lệ 1:250.000 để thành lập bản đồ cấu trúc kiến tạo, thể hiện rõ các hệ thống đứt gãy, các thể xâm nhập, các thành tạo phun trào, trầm tích và các triển vọ ng tài nguyên địa chất, khoáng sản . 3. Bản đồ trường từ a) Bản đồ đẳng trị giá trị từ theo mạng lưới từ số liệu đo từ hàng không, xác định giá trị từ của các thực thể địa chất; b) Tổng hợp, phân tích các giá trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:1.000.000 để thành lập bản đồ địa chất và dự báo sinh khoáng; c) Tổng hợp, phân tích các giá trị trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:250.000 để thành lập bản đồ địa chất, thể hiện rõ ranh giớ i địa chất, các yếu tố cấu trúc khống chế quặng hóa, vị trí, kích thước và hình thái các đới khoáng hóa; d) Tổng hợp, phân tích các giá trị trường từ từ kết quả lập bản đồ trường từ tỷ lệ 1:50.000 để thành lập bản đồ địa chất, thể hiện rõ ranh giới địa chất các đá có từ tính yế u, các đới phá hủ y kiến tạo, các khu vự c triển vọng khoáng sả n có từ tính và các đới biến đổi nhiệt dịch phục vụ điều tra địa chất về khoáng sả n. 4. Bản đồ trường phóng xạ a) Bản đồ trường phóng xạ t ỷ lệ từ 1:1.000.000 đế n 1:500.000 phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ nhỏ; b) Bản đồ trường phóng xạ t ỷ lệ từ 1:250.000 đến 1:100.000 phục vụ khảo sát lập bản đồ địa chất và điề u tra khoáng sản tỷ lệ trung bình; c) Bản đồ trường phóng xạ t ỷ lệ từ 1:50.000 và lớn hơn phục vụ đánh giá tiềm năng khoáng sản trên các khu vực có triển vọng quặng phóng xạ và khoáng sản có ích khác. CÔNG BÁ O/Số 1045 + 1046/Ngày 07-8-2025 7

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.