Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về viễn thông

Căn cứ: Điều 4, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 4 quy định 8 nhóm chính sách phát triển viễn thông: thu hút đầu tư, cạnh tranh lành mạnh, phát triển vùng khó khăn, ứng dụng Internet, nghiên cứu công nghệ mới, mạng dùng riêng quốc phòng – an ninh, nhân lực, hợp tác quốc tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế đầu tư, kinh doanh viễn thông, phát triển hạ tầng băng rộng, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây.
  • ▸Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông.
  • ▸Ưu tiên phát triển hạ tầng và dịch vụ tại biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; phân định rõ viễn thông công ích và kinh doanh viễn thông.
  • ▸Thúc đẩy ứng dụng Internet trong hành chính, giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực khác.
  • ▸Nghiên cứu, phát triển Internet thế hệ mới, công nghệ vệ tinh tầm thấp, mạng viễn thông thế hệ tiếp theo.
  • ▸Đầu tư, hiện đại hóa mạng viễn thông dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh, hoạt động của cơ quan Đảng, Nhà nước.
  • ▸Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực viễn thông; tăng cường hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa viễn thông công ích và kinh doanh viễn thông: Điều 4 yêu cầu phân định rõ hai hoạt động này.
  • Hợp tác quốc tế không chỉ vì lợi ích kinh tế mà còn phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

Giải thích

Điều 4 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 xác lập chính sách phát triển viễn thông của Nhà nước. Trước hết, mọi thành phần kinh tế được khuyến khích đầu tư, kinh doanh viễn thông nhằm xây dựng hạ tầng băng rộng phổ cập, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hình thành hạ tầng số phục vụ kinh tế số, xã hội số, quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống. Nhà nước bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, đồng thời có chính sách đặc thù cho vùng biên giới, miền núi, hải đảo, dân tộc thiểu số và vùng khó khăn. Điều luật cũng thúc đẩy ứng dụng Internet trong hành chính, giáo dục, y tế, nghiên cứu; phát triển công nghệ mới như Internet thế hệ mới, vệ tinh tầm thấp; đầu tư mạng dùng riêng cho quốc phòng – an ninh; phát triển nhân lực và hợp tác quốc tế trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi.
Nguyên văn Điều 4. Chính sách của Nhà nước về viễn thông
1. Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng phổ cập, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây theo hướng bền vững, hiện đại; hình thành hạ tầng số đáp ứng yêu c ầu phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân. 2. Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông. 3. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thông tại khu vực biên giới, miền núi, vùng cao, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu s ố, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phân định rõ hoạt động viễn thông công ích và kinh doanh viễn thông. 4. Thúc đẩy việc ứng dụng Internet trong lĩnh vực hành chính, giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học và lĩnh vực khác. 5. Nghiên cứu, phát triển các công nghệ, tiêu chuẩn, ứng dụng về Internet thế hệ mới, công nghệ vệ tinh tầm thấp, công nghệ mạng viễn thông thế hệ tiếp theo. 6. Đầu tư xây dựng, hiện đại hóa mạng viễn thông dùng riêng phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước. 7. Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực viễn thông đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, kinh doanh hiệu quả cơ sở hạ tầng viễn thông. 8. Tăng cường hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn v ẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 8 CÔNG BÁO/Số 29 + 30/Ngày 05-01-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.