Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 5. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin

Căn cứ: Điều 5, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 5 quy định trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo vệ an toàn hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin; nghĩa vụ thông báo hành vi xâm phạm; trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc ngừng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu và cung cấp điểm truy nhập cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • ▸Khi phát hiện hành vi cản trở xây dựng hợp pháp, phá hoại, xâm phạm hạ tầng viễn thông, phải thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an gần nhất.
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm bảo vệ mạng viễn thông, thiết bị đầu cuối.
  • ▸Nghiêm cấm gây nhiễu có hại, làm hư hỏng thiết bị, công trình, mạng viễn thông, gây hại đến hoạt động hợp pháp của hạ tầng viễn thông của tổ chức, cá nhân khác.
  • ▸Tổ chức, cá nhân hoạt động viễn thông chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo đảm an toàn hạ tầng và an ninh thông tin.
  • ▸Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo vệ an toàn hạ tầng viễn thông, xử lý hành vi cản trở, phá hoại, xâm phạm.
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông phải ngừng khẩn cấp cung cấp dịch vụ khi có bạo loạn, sử dụng dịch vụ chống Nhà nước, xâm phạm an ninh quốc gia theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; cung cấp điểm truy nhập mạng và điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ cho cơ quan nhà nước theo Luật An ninh mạng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm cơ quan nhận thông báo: phải là Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an nơi gần nhất, không phải cơ quan khác.
  • Cho rằng chỉ doanh nghiệp viễn thông mới có trách nhiệm bảo đảm an toàn: Điều 5 khẳng định trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Lầm tưởng doanh nghiệp viễn thông tự ngừng dịch vụ: việc ngừng khẩn cấp phải theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Giải thích

Điều 5 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 đặt trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin lên mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân. Khi phát hiện hành vi cản trở việc xây dựng hợp pháp, phá hoại, xâm phạm hạ tầng viễn thông, phải thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Doanh nghiệp viễn thông, tổ chức thiết lập mạng, chủ sở hữu hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, đại lý dịch vụ và người sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bảo vệ mạng và thiết bị đầu cuối. Nghiêm cấm gây nhiễu có hại, làm hư hỏng thiết bị, công trình, mạng viễn thông. Doanh nghiệp viễn thông phải ngừng khẩn cấp cung cấp dịch vụ khi có bạo loạn, sử dụng dịch vụ chống Nhà nước, xâm phạm an ninh quốc gia theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; đồng thời cung cấp điểm truy nhập mạng và điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ cho cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ kiểm soát, bảo đảm an ninh thông tin theo Luật An ninh mạng.
Nguyên văn Điều 5. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng
và an ninh thông tin 1. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trường hợp phát hiện hành vi cản trở việc xây dựng hợp pháp, hành vi phá hoại, xâm phạm cơ sở hạ tầng viễn thông, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặ c cơ quan công an nơi gần nhất. 2. Doanh nghiệp viễn thông, tổ chức thiết lập mạng viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, đại lý dịch vụ viễn thông và người sử dụng dịch vụ viễn thông có trách nhiệm bảo vệ mạng viễn thông, thiết bị đầu cuối. 3. Tổ chức, cá nhân trong hoạt động của mình không được gây nhi ễu có hại, làm hư hỏng thiết bị, công trình, mạng viễn thông, gây hại đến hoạt động hợp pháp của cơ sở hạ tầng viễn thông của tổ chức, cá nhân khác. 4. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin theo quy định c ủa pháp luật. 5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, xử lý hành vi cản trở việc xây dựng hợp pháp, hành vi phá hoại, xâm phạm cơ sở hạ tầng viễn thông. 6. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm ngừng khẩn cấp việc cung cấp dịch vụ viễn thông trong trường hợ p có bạo loạn, sử dụng dịch vụ viễn thông nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xâm phạm an ninh quốc gia theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 7. Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật An ninh mạng, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp điểm truy nhập mạng viễn thông và các điề u kiện kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết khác để cơ quan đó thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh thông tin. 8. Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng trong hoạt động viễn thông.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.