Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 6. Bảo đảm bí mật thông tin

Căn cứ: Điều 6, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 6 quy định trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước, mã hóa thông tin bí mật nhà nước, bảo đảm bí mật thông tin riêng trên mạng viễn thông công cộng và các trường hợp doanh nghiệp viễn thông được cung cấp thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức, cá nhân hoạt động viễn thông phải bảo vệ bí mật nhà nước theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
  • ▸Phải mã hóa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước khi gửi, truyền, lưu giữ trên mạng viễn thông theo pháp luật về cơ yếu.
  • ▸Thông tin riêng của tổ chức, cá nhân chuyển qua mạng viễn thông công cộng được bảo đảm bí mật; việc kiểm soát do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo pháp luật.
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông không được tiết lộ thông tin thuê bao viễn thông và thông tin về việc sử dụng dịch vụ viễn thông.
  • ▸Các trường hợp ngoại lệ được cung cấp thông tin riêng gồm: người sử dụng đồng ý; thỏa thuận giữa các doanh nghiệp để tính giá, lập hóa đơn; cung cấp thông tin thuê bao của doanh nghiệp trốn tránh nghĩa vụ thanh toán; theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa bảo vệ bí mật nhà nước và bảo vệ thông tin riêng; đây là hai phạm vi khác nhau.
  • Cho rằng doanh nghiệp viễn thông được tùy ý cung cấp thông tin cho nhau; thực tế chỉ được khi có thỏa thuận bằng văn bản để tính giá, lập hóa đơn.
  • Bỏ sót trường hợp cung cấp thông tin thuê bao của doanh nghiệp có hành vi trốn tránh nghĩa vụ thanh toán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

Giải thích

Điều 6 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 quy định về bảo đảm bí mật thông tin trong hoạt động viễn thông. Theo đó, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông phải bảo vệ bí mật nhà nước; khi gửi, truyền hoặc lưu giữ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trên mạng viễn thông phải mã hóa theo pháp luật về cơ yếu. Thông tin riêng của mọi tổ chức, cá nhân chuyển qua mạng viễn thông công cộng được bảo đảm bí mật; việc kiểm soát thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ không tiết lộ thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm thông tin thuê bao và thông tin về việc sử dụng dịch vụ, trừ bốn trường hợp được luật định: người sử dụng đồng ý; các doanh nghiệp có thỏa thuận bằng văn bản để phục vụ tính giá, lập hóa đơn; cung cấp thông tin thuê bao của doanh nghiệp trốn tránh nghĩa vụ thanh toán; và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 6. Bảo đảm bí mật thông tin
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân khi gửi, truyền hoặc lưu giữ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trên mạng viễn thông có trách nhiệm mã hóa thông tin theo quy định của pháp luật về cơ yếu. 3. Thông tin riêng của mọi tổ chức, cá nhân chuy ển qua mạng viễn thông công cộng được bảo đảm bí mật. Việc kiểm soát thông tin trên mạng viễn thông do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Doanh nghiệp viễn thông không được tiết lộ thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm thông tin thuê bao viễn thông (tên, địa chỉ, số thuê bao viễn thông và thông tin riêng khác mà người sử dụng cung cấp khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệ p) và thông tin về việc sử dụng dịch vụ viễn thông (số thuê bao viễn thông gửi, số thuê bao viễn thông nhận, vị trí thiết bị đầu cuối gửi, vị trí thiết bị đầu cuối nhận, thời điểm gửi, nhận, thời lượng liên lạc, địa chỉ Internet), trừ các trường hợp sau đây: a) Người sử dụng dịch vụ viễn thông đồng ý cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; b) Các doanh nghiệp viễn thông có thỏa thuận bằng văn bản về việc trao đổi, cung cấp thông tin thuê bao viễn thông, thông tin về việc sử dụng dịch vụ viễn thông của người sử dụng dịch vụ để phục vụ cho việc tính giá, lập hóa đơn; c) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp thông tin thuê bao viễn thông có hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiề n sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; d) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.