Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 12/2022/TT-BNV

Điều 4. Danh mục vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức hành chính

Căn cứ: Điều 4, 12/2022/TT-BNV — Thông tư 12/2022/TT-BNV Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập

Tóm tắt

Danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý tại Phụ lục I; công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung tại Phụ lục II gồm các lĩnh vực: Thanh tra; Hợp tác quốc tế; Pháp chế; Tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, cải cách hành chính; Văn phòng; Kế hoạch, tài chính. Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ tại Phụ lục III.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: Phụ lục I.
  • ▸Vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: Phụ lục II.
  • ▸Các lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: Thanh tra; Hợp tác quốc tế; Pháp chế; Tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, cải cách hành chính; Văn phòng; Kế hoạch, tài chính.
  • ▸Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: Phụ lục III.
  • ▸Danh mục tại điểm a, điểm d khoản 2 được sử dụng chung với vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành thuộc ngành, lĩnh vực thanh tra, nội vụ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Phụ lục II là danh mục vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
  • Bỏ sót lĩnh vực cải cách hành chính trong nhóm Tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, cải cách hành chính.

Giải thích

Điều 4 quy định danh mục vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức hành chính. Khoản 1 dẫn chiếu Phụ lục I đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý. Khoản 2 dẫn chiếu Phụ lục II đối với vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung, bao gồm các lĩnh vực: Thanh tra; Hợp tác quốc tế; Pháp chế (với lưu ý về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế); Tổ chức cán bộ (tổ chức bộ máy và quản lý nguồn nhân lực), thi đua khen thưởng, cải cách hành chính; Văn phòng; Kế hoạch, tài chính. Đoạn cuối khoản 2 nêu các quy định về danh mục tại điểm a, điểm d khoản này được sử dụng chung với vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành thuộc ngành, lĩnh vực thanh tra, nội vụ. Khoản 3 dẫn chiếu Phụ lục III đối với vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
Nguyên văn Điều 4. Danh mục vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chửc hành chính
1. Danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý quy định tại Phụ lục I. 2. Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung quy định tại Phụ lục II, gồm: a) Thanh tra; b) Họp tác quốc tế; c) Pháp chế (đối với vị trí việc làm phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được sử dụng chung với các vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành, lĩnh vực tư pháp); d) Tổ chức cán bộ (tồ chức bộ máy và quản lý nguồn nhân lực), thi đua khen thưởng, cải cách hành chính; đ) Văn phòng; e) Kế hoạch, tài chính. Các quy định về danh mục vị trí việc làm tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều này được sử dụng chung với các vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành thuộc ngành, lĩnh vực thanh tra, nội vụ. 3. Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ quy định tại Phụ lục III.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.