Nguyên văn Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An toàn công trình thủy điện là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu
tố nguy hiểm nhằm ngăn chặn các tác động có hại và bảo đảm an toàn cho đập, hồ
chứa, tuyến năng lượng, nhà máy thủy điện, các công trình phụ trợ trong quá trình
khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý, khai thác, vận hành công trình thủy điện.
2. An toàn điện là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm
nhằm ngăn chặn các tác động có hại và bảo đảm an toàn đối với con người, trang
thiết bị, công trình trong quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện.
3. Bán buôn điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực này cho đơn vị
điện lực khác để bán lại cho bên thứ ba.
4. Bán lẻ điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực cho khách hàng sử
dụng điện.
5. Biểu giá chi phí tránh được là các mức giá được tính toán căn cứ vào các chi
phí tránh được của hệ thống điện quốc gia khi có 01 kWh của nhà máy điện năng
lượng tái tạo nhỏ được phát lên lưới điện quốc gia.
6. Bù chéo giá điện là cơ chế định giá bán lẻ điện cho từng nhóm khách hàng
sử dụng điện để áp dụng thống nhất biểu giá bán lẻ điện.
7. Cấp điện áp là một trong những giá trị của điện áp danh định được sử dụng
trong hệ thống điện, bao gồm:
a) Hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV;
b) Trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV;
c) Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV;
d) Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220 kV.
8. Chi phí tránh được là chi phí sản xuất 01 kWh của các tổ máy phát điện có
chi phí cao nhất trong hệ thống điện quốc gia và có thể tránh được nếu bên mua
điện mua 01 kWh từ 01 nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ thay thế.
9. Công trình điện lực là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu
xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối
điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện, mua bán điện, hệ
thống bảo vệ công trình điện lực.
10. Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện là bảng kê tỷ lệ phần trăm (%) của mức giá
bán lẻ điện bình quân để tính giá bán lẻ điện cụ thể cho từng nhóm khách hàng sử
dụng điện.
11. Dịch vụ phụ trợ là dịch vụ kỹ thuật cần thiết để duy trì hệ thống điện quốc
gia vận hành ổn định, tin cậy, bao gồm điều chỉnh tần số, khởi động nhanh, vận
hành phải phát, điều chỉnh điện áp, khởi động đen và dịch vụ kỹ thuật khác có liên
quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
12. Dự án điện lực là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm tập
hợp các đề xuất về sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư, xây dựng, cải tạo,
kinh doanh công trình điện lực trên địa bàn, khu vực cụ thể và trong khoảng thời
gian xác định. Dự án nguồn điện là dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện, lưới điện
đấu nối đồng bộ lên hệ thống điện quốc gia (nếu có).
13. Điện năng lượng mới là điện được sản xuất từ một hoặc nhiều nguồn sau đây:
a) Hydrogen được sản xuất từ nguồn điện quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản 14 Điều này (sau đây gọi là hydrogen xanh);
b) Amoniac được sản xuất từ nguồn điện quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản 14 Điều này (sau đây gọi là amoniac xanh);
c) Dạng năng lượng mới khác theo quy định của pháp luật.
14. Điện năng lượng tái tạo là điện được sản xuất từ một hoặc nhiều nguồn
năng lượng sơ cấp sau đây:
a) Năng lượng mặt trời;
b) Năng lượng gió;
c) Năng lượng đại dương, gồm thủy triều, sóng biển, hải lưu;
d) Năng lượng địa nhiệt;
đ) Năng lượng từ sức nước, gồm cả thủy điện;
e) Năng lượng sinh khối gồm nhiên liệu sinh học và các dạng năng lượng có
nguồn gốc từ thực vật;
g) Năng lượng từ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, trừ chất
thải của quá trình sản xuất, kinh doanh có sử dụng nhiên liệu hóa thạch và chất thải
được xác định là nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
h) Dạng năng lượng tái tạo khác theo quy định của pháp luật.
15. Điện tự sản xuất, tự tiêu thụ là điện được sản xuất và tiêu thụ tại địa điểm
sử dụng điện do tổ chức, cá nhân thực hiện để phục vụ chính cho nhu cầu của tổ chức,
cá nhân đó.
24 CÔNG BÁO/Số 1531 + 1532/Ngày 30-12-2024
16. Điều độ hệ thống điện là hoạt động chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện,
truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia theo quy trình, quy
chuẩn kỹ thuật và phương thức vận hành đã được xác định.
17. Điều hành giao dịch thị trường điện là hoạt động quản lý và điều phối các
giao dịch mua bán điện và dịch vụ phụ trợ trên thị trường điện cạnh tranh.
18. Điều tiết điện lực là tác động của Nhà nước vào các hoạt động điện lực và
thị trường điện cạnh tranh nhằm bảo đảm cung cấp điện an toàn, ổn định, chất
lượng, sử dụng điện tiết kiệm, có hiệu quả và bảo đảm tính công bằng, minh bạch,
đúng quy định của pháp luật.
19. Đơn vị điện lực là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động phát điện, truyền
tải điện, phân phối điện, điều độ, vận hành hệ thống điện, điều hành giao dịch thị
trường điện, bán buôn điện, bán lẻ điện hoặc hoạt động khác có liên quan.
20. Giá bán lẻ điện bình quân là giá bán lẻ điện được xác định theo nguyên tắc
tính tổng chi phí sản xuất, kinh doanh điện và mức lợi nhuận bình quân cho 01 kWh
thương phẩm trong từng thời kỳ.
21. Giá bán buôn điện là giá bán điện của đơn vị điện lực này bán cho đơn vị
điện lực khác để bán lại cho bên thứ ba.
22. Giá bán lẻ điện là giá bán điện của đơn vị điện lực bán cho khách hàng sử
dụng điện.
23. Giá điện và giá dịch vụ về điện là giá bán buôn điện, giá bán lẻ điện và giá
các dịch vụ phát điện, dịch vụ truyền tải điện, dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, dịch
vụ điều độ vận hành hệ thống điện, dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực,
dịch vụ phân phối điện.
24. Giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện là giá của đơn vị phát điện để cung cấp
dịch vụ phụ trợ hệ thống điện.
25. Giá dịch vụ phát điện là giá của đơn vị phát điện bán cho bên mua điện.
26. Giá dịch vụ điều độ vận hành hệ thống điện là giá của đơn vị điều độ hệ
thống điện để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến điều độ, vận hành hệ thống điện.
27. Giá dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực là giá của đơn vị điều
hành giao dịch thị trường điện để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến điều hành
giao dịch thị trường điện cạnh tranh.
28. Giá dịch vụ phân phối điện là giá của đơn vị phân phối điện để thực hiện
hoạt động phân phối điện.
29. Giá dịch vụ truyền tải điện là giá của đơn vị truyền tải điện để thực hiện
hoạt động truyền tải điện.
30. Hệ thống điện quốc gia là hệ thống các trang thiết bị phát điện, lưới điện
và các trang thiết bị phụ trợ được liên kết với nhau và được chỉ huy thống nhất
trong phạm vi cả nước.
31. Hệ thống lưu trữ điện là tập hợp các thiết bị để nhận điện từ các nguồn
điện, tích trữ năng lượng và phát điện.
32. Hoạt động điện lực là hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các
lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối
điện, điều độ, vận hành hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện cạnh
tranh, bán buôn điện, bán lẻ điện hoặc hoạt động khác có liên quan.
33. Hợp đồng kỳ hạn điện là thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên về việc mua
hoặc bán sản lượng điện năng tại một thời điểm cụ thể trong tương lai với một mức
giá đã được thống nhất.
34. Hợp đồng mua bán điện là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên mua điện và
bên bán điện áp dụng cho việc mua bán điện.
35. Hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện là thỏa thuận bằng văn bản
giữa các bên, theo đó bên mua quyền có quyền được mua hoặc được bán sản lượng
điện năng tại một thời điểm cụ thể trong tương lai với mức giá giao kết được định
trước và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền này.
36. Hợp đồng tương lai điện là hợp đồng kỳ hạn điện được tiêu chuẩn hóa các
nội dung chính của hợp đồng theo quy định của Luật này và được niêm yết trên
sàn giao dịch tập trung trong thị trường điện kỳ hạn.
37. Khách hàng sử dụng điện là cơ quan, tổ chức, cá nhân mua điện để sử
dụng, không bán lại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
38. Khách hàng sử dụng điện lớn là khách hàng sử dụng điện có công suất và
sản lượng tiêu thụ lớn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương phù hợp với
từng thời kỳ phát triển của hệ thống điện.
39. Khung giá điện là phạm vi giữa giá tối thiểu và giá tối đa.
40. Khung giá bán buôn điện là phạm vi giữa mức giá bán buôn điện tối thiểu
và mức giá bán buôn điện tối đa.
41. Khung giá phát điện là khung giá phát điện bình quân trong vòng đời dự án
nhà máy điện và có phạm vi giữa mức giá bình quân tối thiểu và mức giá bình
quân tối đa.
42. Kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện là hoạt động kỹ thuật theo
một quy trình nhất định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp về mức độ an toàn
của thiết bị, dụng cụ điện so với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng về
an toàn điện trước khi đưa vào sử dụng, trong quá trình sử dụng, vận hành.
26 CÔNG BÁO/Số 1531 + 1532/Ngày 30-12-2024
43. Lưới điện là hệ thống đường dây tải điện trên không hoặc cáp điện ngầm,
máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện, gồm lưới điện truyền tải
và lưới điện phân phối.
44. Nhà máy điện là tổ hợp một hoặc một số thiết bị, máy móc, công trình để
sản xuất điện năng.
45. Nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ là nhà máy điện năng lượng tái tạo
có quy mô công suất do Bộ Công Thương xác định cho từng giai đoạn.
46. Sản lượng điện hợp đồng tối thiểu dài hạn là mức sản lượng điện thấp nhất
được quy định trong hợp đồng mua bán điện, hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng
quyền chọn mua điện hoặc bán điện, hợp đồng tương lai điện.
47. Thị trường điện cạnh tranh là nơi diễn ra các hoạt động cạnh tranh mua
bán điện, cung cấp dịch vụ giữa các đối tượng tham gia thị trường điện cạnh tranh
thông qua hệ thống điện quốc gia để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế, minh bạch và cải
thiện chất lượng cung cấp điện.
48. Thị trường điện giao ngay là thị trường mua, bán điện trong các chu kỳ
giao dịch do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện thực hiện theo quy định tại
các cấp độ thị trường điện cạnh tranh.
49. Thị trường điện kỳ hạn là thị trường giao dịch mua, bán sản lượng điện
năng trong các hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán
điện, hợp đồng tương lai điện.
50. Thiết bị đo đếm điện là thiết bị đo công suất, điện năng, dòng điện, điện áp,
tần số, hệ số công suất, bao gồm các loại công tơ, các loại đồng hồ đo điện và các
thiết bị, phụ kiện kèm theo.
51. Trộm cắp điện là hành vi lấy điện không qua công tơ điện, cố ý tác động
làm sai lệch chỉ số đo đếm của công tơ điện và thiết bị điện khác có liên quan đến
đo đếm điện, cố ý hoặc thông đồng ghi sai chỉ số đo điện năng hoặc hành vi khác
cố ý phản ánh số liệu điện tiêu thụ không đúng thực tế.