Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 61/2024/QH15

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển điện lực

Căn cứ: Điều 5, 61/2024/QH15 — Luật Điện lực số 61/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 5 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 quy định các chính sách phát triển điện lực, gồm mục tiêu phát triển bền vững, các lĩnh vực Nhà nước độc quyền, chính sách cho vùng khó khăn, thu hút đầu tư, cơ chế thị trường điện cạnh tranh, giá điện và hỗ trợ tiền điện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà nước ban hành chính sách phát triển điện lực nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đời sống Nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an ninh năng lượng quốc gia.
  • ▸Nhà nước độc quyền: điều độ hệ thống điện quốc gia; đầu tư xây dựng và vận hành dự án nhà máy điện hạt nhân, nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu, lưới điện truyền tải quan trọng từ cấp điện áp 220 kV trở lên theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định; vận hành lưới điện truyền tải (trừ lưới điện truyền tải do các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư xây dựng).
  • ▸Chính sách phát triển điện vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: ưu tiên ngân sách nhà nước, kết hợp huy động các nguồn lực; ưu đãi về đầu tư, tài chính và ưu đãi, hỗ trợ khác.
  • ▸Thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng công trình nguồn điện, lưới điện theo quy hoạch; các thành phần kinh tế ngoài nhà nước được vận hành lưới điện do mình đầu tư xây dựng.
  • ▸Có cơ chế phát triển dự án điện lực phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh tài chính quốc gia.
  • ▸Khuyến khích nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch chuyển đổi sang nguồn nhiên liệu phát thải thấp, lắp đặt thiết bị thu giữ các-bon; phát triển nhiệt điện than ở mức hợp lý theo hướng ưu tiên tổ máy công suất lớn, hiệu suất cao, công nghệ tiên tiến.
  • ▸Chính sách phát triển nhiệt điện khí: ưu tiên sử dụng khí thiên nhiên trong nước, phát triển nhanh nhiệt điện khí sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng; có cơ chế huy động tối đa dự án nhiệt điện khí trong nước theo khả năng cấp khí; có cơ chế phát triển nhà máy nhiệt điện sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng; ưu tiên dự án gắn với sử dụng chung hạ tầng kho cảng, đường ống khí.
  • ▸Chính sách phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới: phát triển phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống điện, giá thành hợp lý, đồng bộ với lưới điện và quy hoạch; có cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho từng loại hình nguồn điện, trong đó có thủy điện nhỏ; có chính sách ưu đãi, hỗ trợ và cơ chế đột phá cho phát triển điện gió ngoài khơi; khuyến khích đầu tư dự án tham gia thị trường điện cạnh tranh.
  • ▸Chính sách phát triển điện hạt nhân: quy hoạch phát triển điện hạt nhân phải gắn liền, đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực; đầu tư xây dựng, vận hành, chấm dứt hoạt động và bảo đảm an toàn nhà máy điện hạt nhân phải tuân thủ Luật Năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • ▸Xây dựng và phát triển thị trường điện cạnh tranh có sự điều tiết của Nhà nước; tái cơ cấu, đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực điện lực theo nguyên tắc: tách bạch chức năng sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ với chức năng quản lý nhà nước; tách bạch hoạt động độc quyền tự nhiên, độc quyền nhà nước với hoạt động cạnh tranh; tập trung vào lĩnh vực cốt lõi, có thế mạnh; cung cấp điện cho hải đảo, biên giới, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
  • ▸Chính sách giá điện và giá dịch vụ về điện: bảo đảm phản ánh chi phí hợp lý, hợp lệ; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư có lợi nhuận hợp lý; giá bán điện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước; khuyến khích sử dụng điện hiệu quả, tiết kiệm; thực hiện cơ cấu biểu giá bán lẻ hợp lý và giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện; bảo đảm quyền tự quyết định giá mua, giá bán điện không vượt quá khung giá, cơ cấu biểu giá do Nhà nước quy định; bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng, không phân biệt đối xử; xây dựng cơ chế giá điện phù hợp đối với nhóm khách hàng đặc thù.
  • ▸Về hỗ trợ tiền điện của Nhà nước: ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt đối với hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo tiêu chí, cơ chế do Thủ tướng Chính phủ quy định; Chính phủ ban hành phương án hỗ trợ giảm tiền điện trong trường hợp có sự cố, thảm họa theo quy định của Luật Phòng thủ dân sự.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa lĩnh vực Nhà nước độc quyền và lĩnh vực thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia.
  • Nhầm cấp điện áp lưới điện truyền tải quan trọng thuộc độc quyền nhà nước (từ cấp 220 kV trở lên) với các cấp khác.
  • Nhầm đối tượng được hỗ trợ tiền điện (hộ nghèo, hộ chính sách xã hội) với các hộ khác.
  • Nhầm thẩm quyền quy định tiêu chí, cơ chế hỗ trợ tiền điện (Thủ tướng Chính phủ) với Chính phủ hoặc Bộ Công Thương.

Giải thích

Điều 5 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 quy định chính sách của Nhà nước về phát triển điện lực. Mục tiêu chung là phát triển điện lực bền vững, khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu điện với chất lượng ổn định, an toàn, kinh tế, dịch vụ văn minh, bảo vệ môi trường, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và an ninh năng lượng quốc gia. Nhà nước độc quyền một số hoạt động quan trọng: điều độ hệ thống điện quốc gia; đầu tư xây dựng và vận hành nhà máy điện hạt nhân, nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu, lưới điện truyền tải quan trọng từ cấp 220 kV trở lên theo danh mục Thủ tướng Chính phủ quyết định; vận hành lưới điện truyền tải (trừ lưới điện truyền tải do thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư). Đối với vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Nhà nước ưu tiên ngân sách, huy động nguồn lực và có ưu đãi đầu tư, tài chính. Nhà nước thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nguồn điện, lưới điện theo quy hoạch; có cơ chế phát triển dự án điện lực phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh. Điều 5 cũng quy định chính sách chuyển đổi nhiên liệu hóa thạch, phát triển nhiệt điện khí, điện năng lượng tái tạo, điện hạt nhân, thị trường điện cạnh tranh, giá điện và hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội.
Nguyên văn Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển điện lực
1. Nhà nước ban hành các chính sách phát triển, đầu tư xây dựng ngành điện bảo đảm yêu cầu là ngành công nghiệp hạ tầng quan trọng nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống Nhân dân, phát triển bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu điện phục vụ đời sống Nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội với chất lượng ổn định, an toàn và kinh tế, dịch vụ văn minh, bảo vệ môi trường, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và an ninh năng lượng quốc gia. 2. Nhà nước độc quyền trong các hoạt động sau đây vì mục đích bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia: a) Điều độ hệ thống điện quốc gia; b) Đầu tư xây dựng và vận hành dự án nhà máy điện hạt nhân, nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu, lưới điện truyền tải quan trọng từ cấp điện áp 220 kV trở lên theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định; c) Vận hành lưới điện truyền tải, trừ lưới điện truyền tải do các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư xây dựng. 3. Chính sách phát triển điện vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm: a) Ưu tiên ngân sách nhà nước, kết hợp huy động các nguồn lực trong nước và nước ngoài cho đầu tư phát triển nguồn điện, lưới điện bảo đảm cung cấp điện an toàn, thường xuyên, tin cậy cho các hộ gia đình và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương; b) Ưu đãi về đầu tư, tài chính và ưu đãi, hỗ trợ khác đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài xây dựng công trình nguồn điện, lưới điện, kinh doanh cấp điện cho các hộ gia đình bảo đảm bền vững và hiệu quả. 4. Thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng công trình nguồn điện, lưới điện theo quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, hoạt động phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện; các thành phần kinh tế ngoài nhà nước được vận hành lưới điện do mình đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật. 5. Dự án điện lực sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp này nắm giữ 100% vốn điều lệ làm chủ đầu tư thuộc danh mục ưu tiên đầu tư của Nhà nước được vay lại vốn và cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng theo quy định của Luật Quản lý nợ công. 6. Có cơ chế phát triển các dự án điện lực phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh trên cơ sở bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và an ninh tài chính quốc gia, bảo đảm lợi ích của Nhà nước và Nhân dân, ổn định kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ, bao gồm: sản lượng điện hợp đồng tối thiểu dài hạn và thời gian áp dụng, nguyên tắc tính giá điện, bảo đảm thực hiện dự án đầu tư, thời hạn của chính sách đối với từng trường hợp. 28 CÔNG BÁO/Số 1531 + 1532/Ngày 30-12-2024 7. Khuyến khích nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch chuyển đổi sang các nguồn nhiên liệu phát thải thấp, lắp đặt các thiết bị, hệ thống thu giữ các-bon để giảm phát thải ra môi trường, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và người lao động; phát triển nhiệt điện than ở mức hợp lý theo hướng ưu tiên những tổ máy công suất lớn, hiệu suất cao, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại; bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. 8. Về chính sách phát triển nhiệt điện khí: a) Ưu tiên phát triển nhiệt điện khí sử dụng nguồn khí thiên nhiên trong nước, phát triển nhanh nhiệt điện khí sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng, đưa điện khí dần trở thành nguồn cung cấp điện năng quan trọng, hỗ trợ cho điều tiết hệ thống điện; b) Có cơ chế huy động các dự án nhiệt điện sử dụng nguồn khí thiên nhiên trong nước tối đa theo khả năng cấp khí và các ràng buộc về nhiên liệu để bảo đảm hài hòa lợi ích tổng thể của quốc gia; c) Có cơ chế để phát triển các nhà máy nhiệt điện sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng quy định tại khoản 6 Điều này; ưu tiên phát triển các dự án điện lực gắn với việc sử dụng chung hạ tầng kho cảng nhập khí thiên nhiên hóa lỏng, đường ống khí để giảm giá thành sản xuất điện. 9. Về chính sách phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới: a) Phát triển phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống điện với giá thành điện năng hợp lý, đồng bộ với phát triển lưới điện và quy hoạch phát triển điện lực, phù hợp với trình độ công nghệ, nguồn nhân lực, đáp ứng mục tiêu giảm phát thải của Việt Nam trong từng thời kỳ; b) Có cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho từng loại hình nguồn điện, trong đó có các dự án thủy điện nhỏ được xác định theo quy định của pháp luật, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; có chính sách ưu đãi, hỗ trợ và cơ chế đột phá cho phát triển điện gió ngoài khơi; khuyến khích đầu tư các dự án tham gia thị trường điện cạnh tranh. 10. Về chính sách phát triển điện hạt nhân: a) Quy hoạch phát triển điện hạt nhân phải gắn liền, đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực để bảo đảm mục tiêu an ninh cung cấp điện; b) Đầu tư xây dựng, vận hành, chấm dứt hoạt động và bảo đảm an toàn nhà máy điện hạt nhân phải tuân thủ quy định của Luật Năng lượng nguyên tử và quy định khác của pháp luật có liên quan. 11. Xây dựng và phát triển thị trường điện cạnh tranh, có sự điều tiết của Nhà nước để nâng cao hiệu quả trong hoạt động điện lực. Tái cơ cấu, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực điện lực phù hợp với các cấp độ thị trường điện cạnh tranh theo nguyên tắc sau đây: a) Tách bạch chức năng sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ với chức năng quản lý nhà nước; tách bạch các hoạt động có tính độc quyền tự nhiên, độc quyền nhà nước với các hoạt động có tính cạnh tranh trong dây chuyền sản xuất điện năng để hình thành các đơn vị cung cấp dịch vụ hoạt động độc lập, hình thành nhiều đơn vị phát điện, nhiều đơn vị bán buôn điện, bán lẻ điện nhằm gia tăng đối tượng tham gia và nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường điện; b) Tập trung vào lĩnh vực cốt lõi và có thế mạnh của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực điện lực; tối ưu hóa sử dụng nguồn lực và gia tăng giá trị doanh nghiệp; cung cấp điện cho hải đảo, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và bảo đảm quốc phòng, an ninh. 12. Về chính sách giá điện và giá dịch vụ về điện: a) Bảo đảm phản ánh chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh điện hợp lý, hợp lệ của đơn vị điện lực; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển điện lực có lợi nhuận hợp lý, tiết kiệm tài nguyên năng lượng, sử dụng các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới trong hoạt động điện lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; b) Giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của Nhà nước phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh; c) Giá điện bảo đảm khuyến khích sử dụng điện có hiệu quả và tiết kiệm; d) Thực hiện cơ cấu biểu giá bán lẻ điện hợp lý và giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng không tham gia thị trường bán lẻ điện cạnh tranh khi chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không lựa chọn tham gia mua bán điện trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh; đ) Giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng, vùng, miền phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh; e) Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua điện, giá bán điện không vượt quá khung giá điện, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Nhà nước quy định; g) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện. Giá điện bảo đảm thực hiện công khai, minh bạch, bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các đơn vị điện lực; h) Xây dựng cơ chế giá điện phù hợp đối với các nhóm khách hàng đặc thù theo các chủ trương của Nhà nước phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. 30 CÔNG BÁO/Số 1531 + 1532/Ngày 30-12-2024 13. Về hỗ trợ tiền điện của Nhà nước: a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt đối với hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo tiêu chí, cơ chế do Thủ tướng Chính phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; b) Chính phủ ban hành phương án hỗ trợ giảm tiền điện trong trường hợp có sự cố, thảm họa theo quy định của Luật Phòng thủ dân sự để ổn định phát triển kinh tế - xã hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.