Bài học
58/2024/QH15
Điều 4. Giải thích từ ngữ trong Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
Căn cứ: Điều 4, 58/2024/QH15 — Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 4 giải thích 27 từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, bao gồm các loại báo cáo, chủ thể tham gia, loại hình dự án, nguồn vốn và các khái niệm liên quan đến quản lý đầu tư công.
Ý chính cần nhớ
- ▸Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư áp dụng cho chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C; Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi áp dụng cho dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A; Báo cáo nghiên cứu khả thi dùng để quyết định đầu tư.
- ▸Bộ, cơ quan trung ương và địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công, gồm: cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, VKSND tối cao, TAND tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của MTTQ và tổ chức chính trị - xã hội; UBND cấp tỉnh; doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác được giao thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công bằng văn bản.
- ▸Chủ chương trình là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý chương trình đầu tư công; Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư công.
- ▸Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.
- ▸Cơ quan chủ quản là Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quy định tại khoản 4 Điều này quản lý chương trình, dự án; Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc đơn vị được giao quản lý đầu tư công của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập.
- ▸Dự án đầu tư công khẩn cấp là dự án được cấp có thẩm quyền quyết định nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, thực hiện nhiệm vụ cấp bách bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, nhiệm vụ chính trị của quốc gia.
- ▸Vốn đầu tư công bao gồm vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công và vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật.
- ▸Nợ đọng xây dựng cơ bản là giá trị khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu của chương trình, nhiệm vụ, dự án nhưng chưa được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, không bao gồm các dự án đầu tư công khẩn cấp.
Lưu ý dễ nhầm
- Phân biệt Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (dùng cho chương trình, dự án nhóm B, C) với Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (dùng cho dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A).
- Nợ đọng xây dựng cơ bản không bao gồm các dự án đầu tư công khẩn cấp.
- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp; không bao gồm các Bộ, cơ quan trung ương khác.
Giải thích
Điều 4 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 giải thích các từ ngữ được dùng trong Luật. Thí sinh cần nắm rõ sự khác biệt giữa các loại báo cáo: Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dùng cho chương trình đầu tư công và dự án nhóm B, C; Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dùng cho dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A; Báo cáo nghiên cứu khả thi dùng làm cơ sở quyết định đầu tư. Các khái niệm về chủ thể như Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, chủ chương trình, chủ đầu tư, cơ quan chủ quản, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cũng được định nghĩa cụ thể. Bên cạnh đó, các loại vốn đầu tư công, nợ đọng xây dựng cơ bản, dự án đầu tư công khẩn cấp và nhiều thuật ngữ khác cũng được giải thích để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ văn bản.
Nguyên văn Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
52 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
1. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày các nội dung nghiên
cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức
vốn của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C làm cơ sở để cấp có
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
2. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu
sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn
vốn và mức vốn của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A làm cơ sở để cấp
có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
3. Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về
sự cần thiết, mức độ khả thi, hiệu quả, nguồn vốn và mức vốn của chương trình, dự
án đầu tư công làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
4. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương là cơ quan, tổ chức được Thủ tướng
Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công, bao gồm:
a) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn
phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức
chính trị - xã hội (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương);
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp khác được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công bằng
văn bản.
5. Chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi nước
ngoài gồm chương trình đầu tư công, dự án đầu tư, dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị
dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
6. Chủ chương trình là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý chương trình
đầu tư công.
7. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư công.
8. Chủ trương đầu tư là quyết định của cấp có thẩm quyền về những nội dung
chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, làm căn cứ để lập, trình và phê duyệt
quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên
cứu khả thi dự án đầu tư công.
9. Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
10. Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực
hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.
11. Cơ quan chủ quản là Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quy định tại
khoản 4 Điều này quản lý chương trình, dự án.
12. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công là đơn vị có chức năng quản lý
đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công
của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập.
13. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm Chính phủ, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp.
14. Dự án đầu tư công là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.
15. Dự án đầu tư công khẩn cấp là dự án đầu tư công được cấp có thẩm quyền
quyết định nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh, thực hiện nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, nhiệm vụ chính trị của quốc gia.
16. Đầu tư
công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình,
nhiệm vụ, dự án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật này.
17. Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
là báo cáo bằng văn bản thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, sự phù hợp với định
hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài từng thời
kỳ, dự kiến cơ cấu nguồn vốn, nhà tài trợ và cơ chế tài chính trong nước làm cơ sở
để cấp có thẩm quyền phê duyệt.
18. Hoạt động đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công; lập, thẩm định,
phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn
đầu tư công; nghiệm thu, bàn giao chương trình, quyết toán dự án đầu tư công;
theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án
đầu tư công.
19. Kế hoạch đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục
chương trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân
bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện.
54 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
20. Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư là các hoạt động để lập đề xuất dự án đối với dự
án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài; lập, thẩm định, quyết định chủ
trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
21. Nhiệm vụ quy hoạch là các hoạt động được thực hiện để lập, công bố quy
hoạch, lập, điều chỉnh quy hoạch và công bố quy hoạch điều chỉnh theo quy định
của Luật Quy hoạch.
22. Nợ đọng xây dựng cơ bản là giá trị khối lượng thực hiện đã được nghiệm
thu của chương trình, nhiệm vụ, dự án nhưng chưa được cấp có thẩm quyền giao
kế hoạch đầu tư công trung hạn, không bao gồm các dự án đầu tư công khẩn cấp.
23. Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư công là xác định quyền hạn và trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động đầu tư công.
24. Vốn đầu tư công bao gồm vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công;
vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
dành để đầu tư theo quy định của pháp luật.
25. Vốn ngân sách trung ương là vốn chi cho đầu tư công thuộc ngân sách
trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
26. Vốn ngân sách địa phương là vốn chi cho đầu tư công thuộc ngân sách địa
phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
27. Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương
là vốn thuộc ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách địa phương để đầu tư
chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công và đối tượng đầu tư công khác theo
nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền quyết định.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.