Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 58/2024/QH15

Điều 5. Đối tượng đầu tư công

Căn cứ: Điều 5, 58/2024/QH15 — Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 5 quy định các nhóm đối tượng được sử dụng vốn đầu tư công, bao gồm đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích, tham gia PPP/BT, nhiệm vụ quy hoạch, cấp bù lãi suất, cấp vốn cho ngân hàng chính sách và các đối tượng khác theo pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.
  • ▸Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • ▸Đầu tư và hỗ trợ đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội.
  • ▸Đầu tư của Nhà nước tham gia dự án PPP, bồi thường, chấm dứt hợp đồng PPP trước hạn, chi trả phần giảm doanh thu, thanh toán dự án BT bằng tiền.
  • ▸Đầu tư thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.
  • ▸Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
  • ▸Bố trí vốn ngân sách địa phương thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • ▸Đối tượng đầu tư công khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lẫn lộn giữa đầu tư công và các nguồn vốn khác; Điều 5 chỉ liệt kê đối tượng sử dụng vốn đầu tư công.
  • Bỏ sót trường hợp thanh toán dự án BT bằng tiền là một đối tượng đầu tư công.
  • Không chú ý thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc quyết định cơ chế, chính sách và bố trí vốn ngân sách địa phương cho tín dụng ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

Giải thích

Điều 5 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 liệt kê 8 nhóm đối tượng đầu tư công. Thứ nhất là đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội. Thứ hai là đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị – xã hội. Thứ ba là đầu tư và hỗ trợ đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội. Thứ tư là đầu tư của Nhà nước tham gia dự án PPP, bồi thường, chấm dứt hợp đồng PPP trước thời hạn, chi trả phần giảm doanh thu, thanh toán dự án BT bằng tiền. Thứ năm là đầu tư thực hiện nhiệm vụ quy hoạch. Thứ sáu là cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. Thứ bảy là bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thứ tám là các đối tượng đầu tư công khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Nguyên văn Điều 5. Đối tượng đầu tư công
1. Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. 2. Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. 3. Đầu tư và hỗ trợ hoạt động đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội. 4. Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư (dự án PPP) theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (dự án BT) bằng tiền. 5. Đầu tư thực hiện nhiệm vụ quy hoạch. 6. Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư tại khoản này. 7. Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chính phủ quy định điều kiện, tiêu chí, nguyên tắc bố trí vốn để ủy thác thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ chế, chính sách cụ thể và bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện ủy thác vốn ngân sách địa phương để thực hiện chính sách ưu đãi theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 8. Đối tượng đầu tư công khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.