Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 02/2021/TT-BGDĐT

Điều 4. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số: V.07.03.28

Căn cứ: Điều 4, 02/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập

Tóm tắt

Điều 4 quy định về chức danh giáo viên tiểu học hạng II, bao gồm nhiệm vụ, tiêu chuẩn đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn và điều kiện thăng hạng từ hạng III lên hạng II.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhiệm vụ: báo cáo viên/dạy minh họa, chủ trì bồi dưỡng chuyên môn, tham gia ban giám khảo hội thi, thực hiện nhiệm vụ giáo viên cốt cán.
  • ▸Đạo đức: gương mẫu thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo.
  • ▸Trình độ: bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên tiểu học; nếu không có thì bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn hạng II.
  • ▸Năng lực chuyên môn: nắm vững chủ trương chính sách, triển khai kế hoạch giáo dục, vận dụng và hướng dẫn đồng nghiệp đổi mới phương pháp, phối hợp với phụ huynh và cộng đồng, ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ/tiếng dân tộc.
  • ▸Điều kiện thăng hạng: có thời gian giữ chức danh hạng III hoặc tương đương từ đủ 9 năm trở lên (không kể tập sự), tính đến hạn nộp hồ sơ.
  • ▸Có thành tích: được công nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc bằng khen/giấy khen từ cấp huyện trở lên hoặc đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, Tổng phụ trách Đội giỏi từ cấp huyện trở lên.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa yêu cầu bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên và bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
  • Thời gian giữ hạng III tối thiểu là 9 năm (không kể tập sự), không phải 8 năm.
  • Thành tích: bằng khen/giấy khen từ cấp huyện trở lên; danh hiệu giáo viên dạy giỏi từ cấp trường trở lên; Tổng phụ trách Đội giỏi từ cấp huyện trở lên.

Giải thích

Điều 4 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định về giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28). Giáo viên hạng II ngoài việc thực hiện nhiệm vụ của hạng III còn phải làm báo cáo viên, dạy minh họa, chủ trì bồi dưỡng chuyên môn, tham gia ban giám khảo các hội thi, thực hiện nhiệm vụ giáo viên cốt cán và tham gia các hoạt động chuyên môn khác. Về đạo đức, phải gương mẫu thực hiện quy định đạo đức nhà giáo. Về trình độ, cần có bằng cử nhân trở lên ngành đào tạo giáo viên tiểu học; trường hợp chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Ngoài ra phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II. Về năng lực chuyên môn, phải nắm vững chủ trương, chính sách, triển khai kế hoạch giáo dục, vận dụng và hướng dẫn đồng nghiệp đổi mới phương pháp, phối hợp với gia đình và cộng đồng, ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số. Điều kiện thăng hạng: có thời gian giữ chức danh hạng III hoặc tương đương từ đủ 9 năm trở lên (không kể tập sự) và có thành tích như chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, bằng khen/giấy khen từ cấp huyện trở lên hoặc danh hiệu giáo viên dạy giỏi, chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, Tổng phụ trách Đội giỏi từ cấp huyện trở lên.
Nguyên văn Điều 4. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số: V.07.03.28
1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng III, giáo viên tiểu học hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Là báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên tiểu học hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp mới từ cấp trường trở lên; b) Chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn/chuyên đề ở tổ, khối chuyên môn; tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp trườ ng trở lên; c) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp trường trở lên; thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên cốt cán trường tiểu học; d) Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như kiểm định chất lượng giáo dục, thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm từ cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có). 2. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên tiểu học hạng III, giáo viên tiểu học hạng II phải luôn luôn gương m ẫu thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo. 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu họ c theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. 4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển khai thực hiện có kế t quả vào nhiệm vụ được giao; b) Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch, chương trình giáo dục; chủ động, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; c) Có khả năng vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng, cập nhậ t kịp thời yêu cầu đổi mới những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách; 56 CÔNG BÁO/Số 307 + 308/Ngày 18-02-2021 d) Tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh; đ) Vận dụng được các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tế giảng dạy, giáo dục; có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp làm các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng d ụng từ cấp trường trở lên; e) Có khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: tham gia ban giám khảo, thanh tra, kiểm tra; xây dựng và thực hiện được các chuyên đề dạy học; g) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng II và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ c ụ thể được giao; h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên; i) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.