Điều 5. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số: V.07.03.27
Căn cứ: Điều 5, 02/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập
Tóm tắt
Điều 5 quy định chức danh giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, gồm nhiệm vụ bổ sung ngoài hạng II, tiêu chuẩn đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn và điều kiện thời gian giữ hạng II khi dự thi/xét thăng hạng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhiệm vụ: tham gia biên soạn tài liệu, chủ trì bồi dưỡng chuyên môn, đoàn kiểm tra cấp huyện trở lên, ban giám khảo hội thi cấp huyện trở lên.
- ▸Đạo đức: là tấm gương mẫu mực, vận động hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện đạo đức nhà giáo.
- ▸Trình độ: có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng chức danh hạng I.
- ▸Năng lực: chủ động thực hiện kế hoạch giáo dục, chia sẻ kinh nghiệm, đánh giá nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, ứng dụng CNTT, ngoại ngữ/tiếng dân tộc.
- ▸Thành tích: được công nhận chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh; hoặc danh hiệu giáo viên dạy giỏi/... từ cấp huyện trở lên.
- ▸Thời gian giữ hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên khi dự thi/xét thăng hạng lên hạng I.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm nhiệm vụ của hạng I với hạng II: hạng I mới yêu cầu chủ trì bồi dưỡng, tham gia đoàn kiểm tra, ban giám khảo cấp huyện trở lên.
- Nhầm điều kiện thành tích: bằng khen phải từ cấp tỉnh trở lên, không phải cấp huyện.
- Nhầm thời gian giữ hạng II: phải từ đủ 06 năm, không phải 5 năm hoặc 9 năm.
Giải thích
Nguyên văn Điều 5. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số: V.07.03.27
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.