Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 04/2021/TT-BGDĐT

Điều 4. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14

Căn cứ: Điều 4, 04/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập

Tóm tắt

Điều 4 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng II. Giáo viên hạng II phải thực hiện thêm nhiệm vụ so với hạng III, có trình độ cử nhân trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng hạng II, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về năng lực và thời gian giữ hạng III từ đủ 9 năm trở lên khi dự thi hoặc xét thăng hạng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhiệm vụ: ngoài nhiệm vụ hạng III, phải làm báo cáo viên/dạy minh họa, tham gia hướng dẫn/đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học, đánh giá ngoài/kiểm tra chuyên môn, ban giám khảo hội thi, ra đề/chấm thi học sinh giỏi, hướng dẫn hội thi khoa học kỹ thuật, hoạt động xã hội.
  • ▸Đạo đức: ngoài tiêu chuẩn hạng III, phải luôn gương mẫu thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo.
  • ▸Trình độ: có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên; trường hợp chưa đủ giáo viên thì có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II.
  • ▸Năng lực chuyên môn: nắm vững chủ trương, pháp luật; điều chỉnh kế hoạch dạy học; nghiên cứu, cập nhật kiến thức; đánh giá/hướng dẫn nghiên cứu khoa học; vận dụng kiểm tra đánh giá; tư vấn tâm lí, hướng nghiệp; ứng dụng CNTT và ngoại ngữ/tiếng dân tộc; được công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
  • ▸Thời gian giữ hạng III hoặc tương đương từ đủ 9 năm trở lên (không kể tập sự) tính đến hạn nộp hồ sơ khi dự thi/xét thăng hạng lên hạng II.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian giữ hạng III là 9 năm kể cả tập sự; thực tế không kể thời gian tập sự.
  • Cho rằng giáo viên hạng II chỉ cần bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên mà không cần chứng chỉ bồi dưỡng hạng II; thực tế phải có chứng chỉ này.
  • Bỏ qua yêu cầu được công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.

Giải thích

Điều 4 quy định về giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14). Giáo viên hạng II phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của hạng III và thêm các nhiệm vụ như báo cáo viên, dạy minh họa, hướng dẫn/đánh giá nghiên cứu khoa học, kiểm tra chuyên môn, ban giám khảo hội thi, ra đề/chấm thi học sinh giỏi, hướng dẫn hội thi khoa học kỹ thuật và hoạt động xã hội. Về đạo đức, phải luôn gương mẫu thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo. Về trình độ, cần bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên; nếu chưa đủ giáo viên thì có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; đồng thời có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng II. Về năng lực, phải đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ/tiếng dân tộc và được công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên. Cuối cùng, khi dự thi hoặc xét thăng hạng lên hạng II, phải có thời gian giữ hạng III hoặc tương đương từ đủ 9 năm trở lên, không kể thời gian tập sự.
Nguyên văn Điều 4. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14
1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng III, giáo viên trung học phổ thông hạng II còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên từ cấp trường trở lên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử; b) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công ngh ệ từ cấp trường trở lên; c) Tham gia đánh giá ngoài hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên; d) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên; đ) Tham gia ra đề hoặc chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp trường trở lên; e) Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi hoặc các sản phẩm nghiên cứu khoa h ọc kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên; g) Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh. 2. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp Ngoài các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông hạng III, giáo viên trung học ph ổ thông hạng II phải luôn luôn gương mẫu thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo. 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học phổ thông. 84 CÔNG BÁO/Số 307 + 308/Ngày 18-02-2021 Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II. 4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp v ụ a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông và triển khai thực hiện có kết quả vào nhiệm vụ được giao; b) Có khả năng điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa ph ương; cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học, giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế; c) Có khả năng nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, b ồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân; d) Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên; đ) Có khả năng vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tậ p và sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; e) Có khả năng vận dụng có hiệu quả các biện pháp tư vấn tâm lí, hướng nghiệp và công tác xã hội trường học phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; g) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên trung h ọc phổ thông hạng II và có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao; h) Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên; i) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.