Điều 5. Giáo viên trung học phổ thông hạng I
Căn cứ: Điều 5, 04/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập
Tóm tắt
Điều 5 quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13), bao gồm nhiệm vụ, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và điều kiện thâm niên khi dự thi hoặc xét thăng hạng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhiệm vụ: ngoài nhiệm vụ hạng II, phải tham gia biên soạn/thẩm định/lựa chọn sách giáo khoa, tài liệu giáo dục địa phương; làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm, dạy minh họa từ cấp tỉnh trở lên hoặc dạy học trên truyền hình; chủ trì bồi dưỡng, hướng dẫn đồng nghiệp từ cấp tỉnh trở lên; tham gia đánh giá ngoài, kiểm tra chuyên môn từ cấp tỉnh trở lên; tham gia ban tổ chức/giám khảo/ra đề hội thi giáo viên từ cấp tỉnh trở lên; hướng dẫn/đánh giá hội thi hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh từ cấp tỉnh trở lên; ra đề và chấm thi học sinh giỏi từ cấp tỉnh trở lên.
- ▸Đạo đức: ngoài tiêu chuẩn hạng II, phải là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo và vận động, hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện tốt quy định về đạo đức nhà giáo.
- ▸Trình độ: có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên THPT hoặc bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng I.
- ▸Năng lực chuyên môn: tích cực thực hiện và tuyên truyền, hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chủ trương, pháp luật về giáo dục THPT; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng kế hoạch và giáo dục, vận dụng phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; hướng dẫn, đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học sinh từ cấp tỉnh trở lên; chia sẻ kinh nghiệm phát triển chuyên môn; sử dụng hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực; triển khai tư vấn tâm lí, hướng nghiệp và công tác xã hội trường học; ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ.
- ▸Điều kiện thăng hạng: được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên; hoặc bằng khen từ cấp tỉnh trở lên; hoặc đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp tỉnh trở lên.
- ▸Thâm niên: viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên hạng I phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II (mã số V.07.05.14) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm yêu cầu 'từ cấp tỉnh trở lên' với cấp huyện hoặc cấp trường.
- Nhầm điều kiện thâm niên: phải giữ hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên, không phải 05 năm.
- Nhầm bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên cũng được chấp nhận, không chỉ thạc sĩ ngành đào tạo giáo viên hoặc chuyên ngành phù hợp môn học.
Giải thích
Nguyên văn Điều 5. Giáo viên trung học phổ thông hạ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.