Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2024/NĐ-CP

Điều 4. Lĩnh vực hoạt động và tiêu chí phân loại hợp tác xã

Căn cứ: Điều 4, 113/2024/NĐ-CP — Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 4 quy định lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã được xác định theo ngành nghề kinh doanh chính và phân thành 04 nhóm: nông nghiệp; công nghiệp - xây dựng; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; thương mại - dịch vụ và lĩnh vực khác. Đồng thời quy định tiêu chí phân loại quy mô hợp tác xã dựa trên số lượng thành viên chính thức, tổng nguồn vốn và doanh thu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã được xác định theo ngành nghề kinh doanh chính đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • ▸Có 04 nhóm lĩnh vực: nông nghiệp; công nghiệp - xây dựng; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; thương mại - dịch vụ và lĩnh vực khác.
  • ▸Số lượng thành viên chính thức được xác định tại thời điểm ngày 14 tháng 12 của năm trước liền kề, cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
  • ▸Tổng nguồn vốn xác định trong báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan quản lý thuế; nếu hoạt động dưới 01 năm chưa có báo cáo thì căn cứ vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
  • ▸Doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thu nhập khác trên báo cáo tài chính năm; nếu hợp tác xã hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng không có doanh thu thì căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn ngày xác định số lượng thành viên chính thức (ngày 14/12 năm trước liền kề).
  • Cho rằng doanh thu được xác định theo báo cáo tài chính quý thay vì báo cáo tài chính năm.
  • Nhầm lẫn giữa 'tổng nguồn vốn' và 'vốn điều lệ' trong trường hợp hợp tác xã hoạt động dưới 01 năm.

Giải thích

Điều 4 có hai nội dung lớn. Thứ nhất, lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã được xác định theo ngành nghề kinh doanh chính mà hợp tác xã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, và được phân thành 04 nhóm: (a) nông nghiệp gồm nông, lâm, thủy sản và khai thác muối; (b) công nghiệp - xây dựng gồm khai khoáng (trừ muối), chế biến chế tạo, sản xuất điện, nước, xử lý rác thải, xây dựng; (c) tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; (d) thương mại - dịch vụ và lĩnh vực khác gồm bán buôn, bán lẻ, vận tải, lưu trú, thông tin, bất động sản, giáo dục, y tế, v.v. Thứ hai, tiêu chí phân loại quy mô hợp tác xã gồm: số lượng thành viên chính thức được xác định tại ngày 14 tháng 12 năm trước liền kề trên Hệ thống thông tin quốc gia; tổng nguồn vốn xác định theo báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan thuế (nếu chưa có báo cáo thì theo vốn điều lệ); doanh thu của năm là tổng doanh thu và thu nhập khác trên báo cáo tài chính năm, nếu không có doanh thu thì căn cứ vào tổng nguồn vốn. Thí sinh cần ghi nhớ các mốc thời gian và nguồn dữ liệu để áp dụng đúng.
Nguyên văn Điều 4. Lĩnh vực hoạt động và tiêu chí phân loại hợp tác xã
1. Lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã: Lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã được xác định theo ngành nghề kinh doanh chính mà hợp tác xã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh. Lĩnh vực hoạt động của hợp tác xã được phân loại theo 04 nhóm lĩnh vực căn cứ vào các ngành kinh tế được xác định theo quy định của pháp luật về thống kê như sau: a) Lĩnh vực nông nghiệp gồm các ngành sau đây: ngành cấp 1 nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; ngành khai thác muối; b) Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng gồm các ngành cấp 1 sau đây: khai khoáng (trừ khai thác muối); công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí; cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải; xây dựng; c) Lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm gồm ngành cấp 1 sau đây: hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; d) Lĩnh vực thương mại - dịch vụ và lĩnh vực khác gồm các ngành cấp 1 sau đây: bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; thông tin và truyền thông; kinh doanh bất động sản; hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ; hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; nghệ thuật vui chơi và giải trí; hoạt động dịch vụ khác. 2. Tiêu chí phân loại quy mô hợp tác xã: a) Số lượng thành viên chính thức của hợp tác xã được xác định tại thời điểm ngày 14 tháng 12 của năm trước liền kề được cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã theo quy định của pháp luật về nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã; b) Tổng nguồn vốn của hợp tác xã được xác định trong báo cáo tài chính năm của hợp tác xã mà hợp tác xã nộp cho cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp hợp tác xã hoạt động dưới 01 năm mà chưa có báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan quản lý thuế, tổng nguồn vốn được xác định căn cứ theo vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; 6 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024 c) Doanh thu của năm của hợp tác xã là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thu nhập khác của hợp tác xã được xác định trên báo cáo tài chính năm của hợp tác xã mà hợp tác xã nộp cho cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp hợp tác xã hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng không có doanh thu thì hợp tác xã căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản này để xác định quy mô.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.