Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2024/NĐ-CP

Điều 5. Phân loại quy mô hợp tác xã

Căn cứ: Điều 5, 113/2024/NĐ-CP — Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 5 quy định cách phân loại hợp tác xã theo quy mô lớn, vừa, nhỏ và siêu nhỏ dựa trên số lượng thành viên chính thức và một trong hai tiêu chí doanh thu hoặc tổng nguồn vốn. Có 4 nhóm lĩnh vực: nông nghiệp; công nghiệp - xây dựng; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; thương mại - dịch vụ và lĩnh vực khác. Nếu hợp tác xã thỏa mãn nhiều mức thì lấy mức quy mô lớn nhất.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tiêu chí phân loại: số lượng thành viên chính thức + (doanh thu năm hoặc tổng nguồn vốn).
  • ▸Có 4 nhóm lĩnh vực: nông nghiệp; công nghiệp - xây dựng; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; thương mại - dịch vụ và lĩnh vực khác.
  • ▸Quy mô siêu nhỏ là các hợp tác xã không thuộc quy mô lớn, vừa, nhỏ trong từng lĩnh vực.
  • ▸Thỏa mãn nhiều mức quy mô thì xác định theo mức quy mô lớn nhất.
  • ▸Việc phân loại được thực hiện và ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tiêu chí doanh thu với tổng nguồn vốn: chỉ cần thỏa mãn một trong hai là đạt điều kiện về tài chính.
  • Nhầm số lượng thành viên chính thức tối thiểu giữa các lĩnh vực và các mức quy mô.
  • Nhầm quy mô siêu nhỏ là một mức có tiêu chí cụ thể, nhưng thực tế là phần còn lại sau khi loại trừ lớn, vừa, nhỏ.

Giải thích

Điều 5 Nghị định 113/2024/NĐ-CP hướng dẫn phân loại quy mô hợp tác xã. Theo đó, hợp tác xã được xếp loại lớn, vừa, nhỏ hoặc siêu nhỏ dựa trên số thành viên chính thức và một trong hai chỉ tiêu: doanh thu của năm hoặc tổng nguồn vốn. Nghị định chia thành 4 nhóm lĩnh vực: nông nghiệp; công nghiệp - xây dựng; tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; thương mại - dịch vụ và lĩnh vực khác. Mỗi nhóm có ngưỡng thành viên và ngưỡng doanh thu/vốn riêng cho từng mức quy mô. Hợp tác xã không đạt các ngưỡng của quy mô lớn, vừa, nhỏ sẽ thuộc quy mô siêu nhỏ. Nếu một hợp tác xã đồng thời thỏa mãn tiêu chí của nhiều mức quy mô khác nhau, thì áp dụng mức quy mô lớn nhất. Kết quả phân loại được ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
Nguyên văn Điều 5. Phân loại quy mô hợp tác xã
Căn cứ lĩnh vực hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, hợp tác xã được phân loại theo quy mô lớn, vừa, nhỏ và siêu nhỏ trên cơ sở tiêu chí số lượng thành viên chính thức và một trong hai tiêu chí doanh thu hoặc tổng nguồn vốn được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này như sau: 1. Phân loại hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp: a) Hợp tác xã quy mô lớn có từ 300 thành viên chính thức trở lên và doanh thu của năm từ 50 tỷ đồng trở lên hoặc tổng nguồn vốn từ 10 tỷ đồng trở lên; b) Hợp tác xã quy mô vừa có từ 200 thành viên chính thức trở lên và doanh thu của năm từ 10 tỷ đồng trở lên hoặc tổng nguồn vốn từ 05 tỷ đồng trở lên; c) Hợp tác xã quy mô nhỏ có từ 50 thành viên chính thức trở lên và doanh thu của năm từ 02 tỷ đồng trở lên hoặc tổng nguồn vốn từ 01 tỷ đồng trở lên; d) Hợp tác xã quy mô siêu nhỏ bao gồm các hợp tác xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản này. 2. Phân loại hợp tác xã trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: a) Hợp tác xã quy mô lớn có từ 100 thành viên chính thức trở lên và doanh thu của năm từ 80 tỷ đồng trở lên hoặc tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở lên; b) Hợp tác xã quy mô vừa có từ 50 thành viên chính thức trở lên và doanh thu của năm từ 15 tỷ đồng trở lên hoặc tổng nguồn vốn từ 10 tỷ đồng trở lên; c) Hợp tác xã quy mô nhỏ có từ 20 thành viên chính thức trở lên và doanh thu của năm từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc tổng nguồn vốn từ 02 tỷ đồng trở lên; d) Hợp tác xã quy mô siêu nhỏ bao gồm các hợp tác xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản này. 3. Phân loại hợp tác xã trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm: a) Hợp tác xã quy mô lớn có từ 1.000 thành viên chính thức trở lên và doanh thu của năm từ 200 tỷ đồng trở lên hoặc tổng nguồn vốn từ 50 tỷ đồng trở lên; b) Hợp tác xã quy mô vừa có từ 500 thành viên chính thức trở lên và doanh thu của năm từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở lên; c) Hợp tác xã quy mô nhỏ có từ 100 thành viên chính thức trở lên và doanh thu của năm từ 50 tỷ đồng trở lên hoặc tổng nguồn vốn từ 10 tỷ đồng trở lên; d) Hợp tác xã quy mô siêu nhỏ bao gồm các hợp tác xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản này. 4. Phân loại hợp tác xã trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ và lĩnh vực khác: a) Hợp tác xã quy mô lớn có từ 200 thành viên chính thức trở lên và doanh thu của năm từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở lên; b) Hợp tác xã quy mô vừa có từ 100 thành viên chính thức trở lên và doanh thu của năm từ 20 tỷ đồng trở lên hoặc tổng nguồn vốn từ 10 tỷ đồng trở lên; c) Hợp tác xã quy mô nhỏ có từ 20 thành viên chính thức trở lên và doanh thu của năm từ 05 tỷ đồng trở lên hoặc tổng nguồn vốn từ 02 tỷ đồng trở lên; d) Hợp tác xã quy mô siêu nhỏ bao gồm các hợp tác xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản này. 5. Trường hợp hợp tác xã thỏa mãn các tiêu chí phân loại quy mô hợp tác xã ở nhiều mức khác nhau thì quy mô hợp tác xã được xác định theo mức quy mô lớn nhất. 6. Việc phân loại quy mô hợp tác xã được thực hiện và ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.