Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 71/2026/NĐ-CP

Điều 4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt; hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang thực hiện

Căn cứ: Điều 4, 71/2026/NĐ-CP — Nghị định 71/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Tóm tắt

Điều 4 quy định mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đối với cá nhân là 1.000.000.000 đồng và đối với tổ chức là 2.000.000.000 đồng; mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Điều luật cũng xác định các hành vi vi phạm đã kết thúc và hành vi vi phạm đang thực hiện để làm căn cứ tính thời hiệu xử phạt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân: 1.000.000.000 đồng; đối với tổ chức: 2.000.000.000 đồng.
  • ▸Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm.
  • ▸Thẩm quyền xử phạt của những người từ Điều 46 đến Điều 52 Nghị định 71/2026/NĐ-CP là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; đối với tổ chức gấp 02 lần.
  • ▸Các hành vi vi phạm đã kết thúc được liệt kê tại điểm a khoản 4 Điều 4 (ví dụ: khoản 4, khoản 5 Điều 5; Điều 16; ...); thời điểm chấm dứt là thời điểm kết thúc thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm.
  • ▸Các hành vi vi phạm đang thực hiện được liệt kê tại điểm b khoản 4 Điều 4 (ví dụ: Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 13; ...); thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
  • ▸Các hành vi khác không thuộc điểm a, điểm b khoản 4 Điều 4 thì thời hiệu xử phạt được xác định theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 1.000.000.000 đồng (thực tế là 2.000.000.000 đồng).
  • Nhầm thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức bằng thẩm quyền đối với cá nhân (thực tế gấp 02 lần).
  • Nhầm thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm đã kết thúc là thời điểm phát hiện (thực tế là thời điểm kết thúc thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ).

Giải thích

Điều 4 Nghị định 71/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa và thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Theo đó, cá nhân có thể bị phạt tối đa 1 tỷ đồng, tổ chức tối đa 2 tỷ đồng. Khi tổ chức thực hiện cùng hành vi vi phạm với cá nhân, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt của cá nhân. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh từ Điều 46 đến Điều 52 được áp dụng cho cá nhân; nếu xử phạt tổ chức thì thẩm quyền phạt tiền gấp đôi. Điều luật còn phân loại hành vi vi phạm đã kết thúc và đang thực hiện để tính thời hiệu: hành vi đã kết thúc có thời điểm chấm dứt là lúc hết hạn thực hiện nghĩa vụ; hành vi đang thực hiện thì thời hiệu tính từ khi phát hiện. Các hành vi khác áp dụng theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Nguyên văn Điều 4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt; hành vi vi phạm đã kết
thúc, hành vi vi phạm đang thực hiện 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đối với cá nhân đến 1.000.000.000 đồng, đối với tổ chức đến 2.000.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ khoản 4, khoản 5 Điều 7; khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 8; khoản 4, khoản 5 Điều 10; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 16 và các điều quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại các điều từ Điều 46 đến Điều 52 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân. 4. Hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử: a) Hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 5; điểm a, điểm e, điểm i khoản 5 Điều 8; Điều 16; điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 18; điểm c, điểm đ khoản 1, khoản 5 Điều 19; khoản 2, khoản 3 Điều 21; khoản 3, khoản 4 Điều 24; điểm d khoản 1 Điều 29; điểm c khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 41; điểm a khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 42; điểm d khoản 2 Điều 45 của Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, trong trường hợp hành vi vi phạm không tiếp diễn, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm mà tổ chức, cá nhân kết thúc thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định; b) Hành vi được quy định tại điểm b khoản 1, điểm đ, điểm g khoản 5 Điều 8; khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 10; Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 13; điểm a, điểm i khoản 1 Điều 19; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 38; khoản 1 Điều 39 của Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; c) Trừ các hành vi được quy định tại điểm a, điểm b khoản này, các hành vi khác được quy định trong Nghị định này do người có thẩm quyền xử phạt xác định thời hiệu xử phạt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.