Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2026/NĐ-CP

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Căn cứ: Điều 4, 74/2026/NĐ-CP — Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Tóm tắt

Điều 4 quy định các nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, bao gồm: Nhà nước giao tài sản cho đối tượng quản lý; quản lý nhà nước thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền; thống kê, kế toán đầy đủ, tính hao mòn, bảo trì; lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an khi tài sản liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia; xử lý tài sản đa công năng; bảo đảm công khai, minh bạch, giám sát, thanh tra, kiểm toán; quản lý đất gắn với tài sản; và quy định đối với tài sản đã giao cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mọi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý đều được giao cho đối tượng quản lý theo pháp luật.
  • ▸Quản lý nhà nước thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan.
  • ▸Tài sản được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị; thực hiện chế độ tính hao mòn, khấu hao và bảo trì công trình theo quy định.
  • ▸Khi quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản liên quan đến quốc phòng phải có ý kiến Bộ Quốc phòng; liên quan đến an ninh quốc gia phải có ý kiến Bộ Công an; ý kiến bằng văn bản và thể hiện trong hồ sơ.
  • ▸Cơ quan, người có thẩm quyền không đồng ý với đề nghị giao, khai thác, xử lý tài sản phải có văn bản hồi đáp nêu rõ lý do.
  • ▸Tài sản đa công năng thuộc phạm vi quản lý của địa phương do UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định giao quản lý theo một trong hai phương án: giao cho từng đối tượng quản lý hoặc giao cho một đối tượng quản lý toàn bộ.
  • ▸Quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi tài sản thực hiện theo pháp luật về đất đai; không chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, thế chấp quyền sử dụng đất gắn với tài sản.
  • ▸Tài sản đã giao cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước trước ngày Nghị định có hiệu lực thì không thực hiện nội dung Chương II; nếu giao theo Nghị định này thì không thực hiện các Mục 2, 3, 4, 5, 6 Chương II.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'tài sản liên quan đến quốc phòng' (phải có ý kiến Bộ Quốc phòng) và 'tài sản liên quan đến an ninh quốc gia' (phải có ý kiến Bộ Công an).
  • Cho rằng mọi tài sản đa công năng đều do UBND cấp tỉnh quyết định giao cho một đối tượng quản lý duy nhất, trong khi Điều 4 cho phép hai phương án.
  • Nhầm rằng việc thu hồi đất gắn với tài sản thực hiện theo Nghị định này, thực tế được thực hiện theo pháp luật về đất đai.

Giải thích

Điều 4 đặt ra các nguyên tắc nền tảng cho quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Trước hết, mọi tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý đều phải được giao cho đối tượng quản lý theo pháp luật. Quản lý nhà nước phải thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan. Tài sản phải được thống kê, kế toán đầy đủ cả hiện vật và giá trị, thực hiện tính hao mòn, khấu hao và bảo trì. Khi giao, khai thác, xử lý tài sản liên quan đến quốc phòng phải có ý kiến Bộ Quốc phòng; liên quan đến an ninh quốc gia phải có ý kiến Bộ Công an; ý kiến phải bằng văn bản và lưu trong hồ sơ. Nếu cơ quan có thẩm quyền không đồng ý với đề nghị thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Tài sản đa công năng thuộc địa phương do UBND cấp tỉnh quyết định giao cho từng đối tượng hoặc một đối tượng quản lý toàn bộ, nhưng phải bảo đảm đầy đủ công năng. Quản lý đất gắn với tài sản theo pháp luật đất đai; nghiêm cấm chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, thế chấp quyền sử dụng đất gắn với tài sản. Tài sản đã giao cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước trước ngày Nghị định có hiệu lực không thực hiện nội dung Chương II; nếu giao theo Nghị định này thì không thực hiện các Mục 2, 3, 4, 5, 6 Chương II.
Nguyên văn Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các nguyên tắc sau đây: 1. Mọi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đều được Nhà nước giao cho đối tượng quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước. 3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị; được thực hiện chế độ tính hao mòn, khấu hao tài sản và bảo trì công trình theo quy định của pháp luật. 4. Khi quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định này, trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng, trường hợp tài sản có liên quan đến an ninh quốc gia phải có ý kiến của Bộ Công an; trường hợp tài sản không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về thủy lợi các cấp, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp xã) có trách nhiệm xác định khi thực hiện giao, khai thác, xử lý tài sản. Việc có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia và việc xác định tài sản không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản này được thực hiện bằng văn bản và thể hiện trong hồ sơ khi thực hiện việc giao, khai thác, xử lý tài sản. 5. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Nghị định này nếu không đồng ý với đề nghị giao, khai thác, xử lý tài sản thì phải có văn bản hồi đáp nêu rõ lý do không đồng ý. 6. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng nhiều công năng (vừa sử dụng làm hạ tầng thủy lợi vừa sử dụng làm mục đích khác) thuộc phạm vi quản lý của địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao quản lý tài sản theo quy định như sau: a) Giao cho từng đối tượng quản lý tài sản theo nguyên tắc: Tài sản giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định này; tài sản giao cho đối tượng quản lý tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản áp dụng đối với đối tượng quản lý tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác. b) Giao cho một đối tượng quản lý để quản lý toàn bộ tài sản. Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các công năng của tài sản. 7. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải bảo đảm công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. 8. Việc quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về đất đai, pháp luật về tài nguyên nước và pháp luật có liên quan. Không thực hiện việc chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, thế chấp quyền sử dụng đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Trường hợp thu hồi đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất gắn với tài sản, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; không thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai. 9. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện các nội dung quy định tại Chương II Nghị định này; đối với các trường hợp giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này thì không thực hiện các nội dung quy định tại các Mục 2, 3, 4, 5 và 6 Chương II Nghị định này. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản giao cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về thủy lợi, pháp luật có liên quan và các quy định sau đây: a) Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải bảo đảm quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giao cho doanh nghiệp quản lý. b) Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (bao gồm cả tài sản do Nhà nước giao theo quy định tại Nghị định này và tài sản do doanh nghiệp đầu tư từ nguồn vốn của doanh nghiệp) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan đến chi phí bảo trì công trình. Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy định của pháp luật có liên quan. c) Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện chế độ bảo cáo kế toán đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan. d) Đối với công trình thủy lợi không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích thủy lợi mà doanh nghiệp tự nguyện trả lại đất gắn liền với công trình đó cho Nhà nước và các trường hợp khác phải thu hồi đất gắn với công trình, hạng mục công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan. đ) Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, thực hiện quản lý, sử dụng đất gắn với công trình theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan. 10. Việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn phát triển hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.