Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2026/NĐ-CP

Điều 5. Phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Căn cứ: Điều 5, 74/2026/NĐ-CP — Nghị định 74/2026/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Tóm tắt

Điều 5 quy định hai tiêu chí phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: theo chức năng của tài sản và theo cấp quản lý; đồng thời nêu việc xác định tài sản có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo pháp luật chuyên ngành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phân loại theo chức năng gồm: đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi; trụ sở, văn phòng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi.
  • ▸Phân loại theo cấp quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt và công trình liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công trình thủy lợi không thuộc phạm vi Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý.
  • ▸Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định theo pháp luật về thủy lợi và pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm cấp quản lý: công trình liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, không phải UBND cấp tỉnh.
  • Bỏ sót tài sản khác như nhà quản lý, trạm quản lý, đường quản lý, thiết bị quan trắc... trong phân loại theo chức năng.
  • Tưởng rằng tài sản quốc phòng, an ninh có tiêu chí xác định riêng trong Điều 5; thực tế dẫn chiếu sang pháp luật chuyên ngành.

Giải thích

Điều 5 Nghị định 74/2026/NĐ-CP hướng dẫn cách phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Thứ nhất, phân loại theo chức năng: nhóm công trình thủy lợi chính (đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi); nhóm trụ sở, văn phòng làm việc của đối tượng được giao tài sản nằm trong phạm vi bảo vệ công trình; nhóm tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác như nhà quản lý, trạm quản lý, đường quản lý, thiết bị quan trắc, kho bãi, cột mốc, biển báo, máy móc, thiết bị. Thứ hai, phân loại theo cấp quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt và công trình mà việc khai thác, bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; UBND cấp tỉnh quản lý các công trình còn lại. Ngoài ra, tài sản liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định theo pháp luật về thủy lợi và pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
Nguyên văn Điều 5. Phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Phân loại theo chức năng của tài sản a) Đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi. b) Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. c) Tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi gồm: Nhà quản lý, trạm quản lý, đường quản lý; thiết bị quan trắc; kho, bãi vật tư, vật liệu; cột mốc chỉ giới, biển báo và các công trình, vật kiến trúc khác, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác thủy lợi. 2. Phân loại theo cấp quản lý a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên theo quy định của pháp luật về thủy lợi. b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là các công trình thủy lợi không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này. 3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.