Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 4. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp

Căn cứ: Điều 4, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 4 phân loại chi tiết các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Mỗi loại đất có định nghĩa và phân loại cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đất trồng cây hằng năm: gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa (từ 2 vụ lúa trở lên) và đất trồng lúa còn lại.
  • ▸Đất trồng cây lâu năm: cây gieo trồng một lần, sinh trưởng nhiều năm, cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
  • ▸Đất lâm nghiệp: gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
  • ▸Đất nuôi trồng thủy sản: đất sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản.
  • ▸Đất chăn nuôi tập trung: đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo quy định pháp luật về chăn nuôi.
  • ▸Đất làm muối: đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối từ nước biển.
  • ▸Đất nông nghiệp khác: gồm đất ươm tạo cây giống, con giống, đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ trồng trọt, chăn nuôi; đất xây dựng công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm đất trồng lúa với đất trồng cây hằng năm khác.
  • Nhầm đất chuyên trồng lúa (từ 2 vụ trở lên) với đất trồng lúa còn lại.
  • Không nhớ đất làm muối là đất sản xuất muối từ nước biển.
  • Nhầm đất nông nghiệp khác với các loại đất nông nghiệp chính.

Giải thích

Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp. Theo đó, đất trồng cây hằng năm là đất trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, kể cả cây hằng năm được lưu gốc; gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác. Đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính; bao gồm đất chuyên trồng lúa (từ 02 vụ lúa trở lên) và đất trồng lúa còn lại. Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần. Đất lâm nghiệp gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất. Ngoài ra còn có đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Việc nắm rõ phân loại này giúp áp dụng đúng các quy định về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp.
Nguyên văn Điều 4. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp
1. Đất trồng cây hằng năm là đất trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, kể cả cây hằng năm được lưu gốc. Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, cụ thể như sau: a) Đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính. 4 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024 Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại, trong đó đất chuyên trồng lúa là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên; b) Đất trồng cây hằng năm khác là đất trồng các cây hằng năm không phải là trồng lúa. 2. Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần. 3. Đất lâm nghiệp là loại đất sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, được phân loại cụ thể như sau: a) Đất rừng đặc dụng là đất mà trên đó có rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát tri ển rừng đặc dụng; b) Đất rừng phòng hộ là đất mà trên đó có rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng phòng hộ; c) Đất rừng sản xuất là đất mà trên đó có rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao, cho thuê, chuyển mục đích để phát triển rừng sản xuất. 4. Đất nuôi trồng thủy sản là đất sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản. 5. Đất chăn nuôi tập trung là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi. 6. Đất làm muối là đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối từ nước biển. 7. Đất nông nghiệp khác gồm: a) Đất ươm tạo cây gi ống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm; b) Đất xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi kể cả các hình thức trồng trọt, chăn nuôi không trực tiếp trên đất; c) Đất xây dựng công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp gồm đất xây dựng nhà nghỉ, lán, trại để phục vụ cho người lao động; đất xây dựng công trình để bảo quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.