Nguyên văn Điều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
1. Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong
cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể
như sau:
a) Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ
đất ở
đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và
nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;
b) Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường,
thị trấn và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện
dự án xây d
ựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.
2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở
của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định
của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường
xuyên, trừ đất xây dựng trụ sở cơ quan của đơn vị sự nghiệp công lập gắn liền với
công trình sự nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Đất quốc phòng, an ninh là đất sử dụng làm nơi
đóng quân, trụ sở làm việc;
căn cứ quân sự; công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về
quốc phòng, an ninh; làm ga, cảng, sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng và các công
trình phục vụ khai thác bay tại sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng quân sự, công
an; công trình thông tin quân sự, an ninh; công trình công nghiệp, khoa học và
công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; kho
tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; trường bắn, thao trường, bãi thử vũ
khí,
bãi hủy vũ khí; cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ
sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở công vụ của lực lượng vũ
trang nhân dân; cơ sở giam giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo d
ưỡng và
khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học
sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
6 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024
4. Đất xây dựng công trình sự nghiệp, bao gồm:
a) Đất xây dựng cơ sở văn hóa là đất xây dựng các công trình văn hóa gồm
trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cung văn hóa, câu lạc
bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài
ngoài trời, cổng chào, quảng trường, bia tưởng niệm...); cung thiếu nhi, nhà thiếu
nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện,
cơ s
ở sáng tác văn học, cơ sở sáng tác nghệ thuật, nhà trưng bày tác phẩm nghệ
thuật, trụ sở của đoàn nghệ thuật và các công trình văn hóa khác được Nhà nước
thành lập hoặc cho phép hoạt động;
b) Đất xây dựng cơ sở xã hội là đất xây dựng các công trình dịch vụ xã hội
gồm trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm
chữa bệnh - giáo dục - lao động xã h
ội; trung tâm điều dưỡng người có công; cơ sở
trợ giúp trẻ em; cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt; cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và các cơ sở dịch
vụ xã hội khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;
c) Đất xây dựng cơ sở y tế là đất xây dựng các công trình về y tế gồm bệ
nh
viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế, trạm y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
khác; cơ sở phục hồi chức năng, cơ sở dưỡng lão trong y tế; cơ sở y tế dự
phòng; cơ sở dân số; cơ sở kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học công nghệ trong
lĩnh vực y tế; đất chăn nuôi động vật, đất nuôi, trồng dược liệu phục vụ mục
đích y tế; cơ sở kiểm chuẩn, kiểm định; cơ sở giám định y khoa; cơ sở giám
định pháp y; cơ sở sản xuất thuốc; cơ sở sản xuất thiết bị y tế; cơ sở điều trị
cho người bị nhiễm HIV/AIDS người tâm thần và các cơ sở y tế khác được
Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động; kể cả phần diện tích để
làm văn
phòng, làm nơi kinh doanh, dịch vụ như bán thuốc, nhà hàng, nhà nghỉ cho
người nhà bệnh nhân, bãi gửi xe có thu tiền thuộc phạm vi cơ sở y tế, trừ cơ sở
y tế do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
d) Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là đất xây dựng các công trình phục
vụ giáo dục, đào tạo gồm cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông,
c
ơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục, đào tạo khác được Nhà nước thành lập
hoặc cho phép hoạt động; kể cả phần diện tích làm văn phòng, ký túc xá cho học
sinh, sinh viên, làm nơi bán đồ dùng học tập, nhà hàng, bãi đỗ xe và các khu chức
năng khác thuộc phạm vi cơ sở giáo dục và đào tạo, trừ cơ sở giáo dục và đào tạo
do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
đ) Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao là đất xây dựng các công trình phục vụ
thể dục, thể thao được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động gồm khu liên
hợp thể thao, trung tâm
đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm thể
thao, sân vận động; đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây
xanh, mặt nước, cảnh quan của sân gôn, hạng mục công trình phục vụ cho việc
quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn (trừ cơ sở lưu trú, dịch
vụ cho người chơi gôn); bể bơi và cơ sở tập luyện, huấn luyện, thi đấu thể dục, thể
thao khác; ph
ần diện tích làm văn phòng, nơi bán vé, bán đồ lưu niệm, bán dụng cụ
thể dục, thể thao, bãi đỗ xe và các công trình khác phục vụ thể dục, thể thao thuộc
phạm vi cơ sở thể dục, thể thao; trừ cơ sở thể dục, thể thao do Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an quản lý;
e) Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ là đất xây dựng các công trình
phục vụ hoạt động khoa học, công ngh
ệ và đổi mới sáng tạo của các tổ chức như:
tổ chức nghiên cứu, phát triển, dịch vụ khoa học và công nghệ; tổ chức hỗ trợ khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp
khoa học và công nghệ; cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, trung tâm đổi mới sáng tạo,
khở
i nghiệp sáng tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; phòng thí nghiệm;
cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; công viên
khoa học, công nghệ; bảo tàng khoa học; hệ thống chuẩn đo lường; hạ tầng thông
tin, thống kê khoa học và công nghệ; khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo và cơ sở vật chất - kỹ thuật của các tổ chức khoa học, công nghệ và đổi m
ới
sáng tạo, các cơ sở khoa học và công nghệ khác được Nhà nước thành lập hoặc cho
phép hoạt động;
g) Đất xây dựng cơ sở môi trường là đất xây dựng các công trình phục vụ cho
hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, gồm công trình phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường, quan trắc môi trường; công trình theo dõi bảo tồn
đa dạng sinh học và công trình bảo vệ môi trường khác;
8 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024
h) Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn là đất xây dựng các công trình về
khí tượng thủy văn, gồm trạm khí tượng thủy văn, trạm giám sát biến đổi khí hậu
và công trình khí tượng thủy văn khác;
i) Đất xây dựng cơ sở ngoại giao là đất xây dựng trụ sở ngoại giao, gồm các cơ
quan đại diện ngoại giao (đại sứ quán), cơ quan lãnh sự nước ngoài (lãnh sự quán),
cơ quan đạ
i diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ
chức ngoại giao nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ có chức năng ngoại giao;
cơ sở ngoại giao đoàn do Nhà nước quản lý;
k) Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác là đất xây dựng các công trình sự
nghiệp theo quy định của pháp luật không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ,
e, g, h và i khoản này.
5. Đất sản xu
ất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm:
a) Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp là đất xây dựng các công trình sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung; kể cả
nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, công trình dịch vụ cho sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công trình hạ tầng và các công trình khác trong khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung;
b) Đất thương mại, dịch vụ là đất xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ,
th
ương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại;
cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn (trừ phần đường gôn của sân gôn, sân tập
trong sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan, hạng mục công trình
phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn);
trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa
của tổ chức kinh t
ế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm gắn với cơ sở kinh
doanh, dịch vụ;
c) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất
công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp không thuộc trường hợp quy định
tại điểm a khoản này, kể cả trụ sở và các công trình khác phục vụ cho sản xuất
hoặc cho người lao động gắn liền v
ới cơ sở sản xuất; đất làm sân kho, nhà kho,
bãi gắn với khu vực sản xuất;
d) Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là đất thăm dò, khai thác hoặc khai
thác gắn với chế biến khoáng sản, đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt
động khoáng sản, kể cả nhà làm việc, nhà nghỉ giữa ca và các công trình khác phục
vụ cho người lao động gắn với khu vực khai thác khoáng sản và hành lang an toàn
trong hoạt động khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép,
cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật về đầu tư
và pháp luật khác có liên quan.
6. Đất sử dụng vào mục đích công cộng, bao gồm:
a) Đất công trình giao thông là đất xây dựng các công trình về
giao thông, gồm
đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn (kể cả đường
tránh, đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của
mọi người), điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình
kho bãi, nhà để xe ô tô, bãi đỗ xe; bến phà, bến xe, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ;
các loại hình đường sắt, nhà ga đường sắt; đường tàu đi
ện; các loại cầu, hầm phục
vụ giao thông; công trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải; cảng hàng
không, kể cả đất xây dựng trụ sở các cơ quan nhà nước hoạt động thường xuyên và
đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, khu vực cất, hạ cánh và sân đỗ tàu
bay; tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo; cảng cá, cảng cạn; các công trình trụ sở,
văn phòng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ
an
toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không; các kết cấu khác phục
vụ cho hoạt động giao thông vận tải và các công trình, hạng mục công trình khác
theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải;
b) Đất công trình thủy lợi là đất xây dựng đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ,
đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước chủ
yếu phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy
lợi mà phải sử dụng đất; công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà
kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi
công trình thủy lợi;
c) Đất công trình cấp nước, thoát nước là đất xây dựng nhà máy nước, trạm
bơm nước, các loại bể, tháp chứa nướ
c, tuyến cấp nước, thoát nước; công trình xử
lý nước, bùn, bùn cặn kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo
dưỡng công trình cấp nước, thoát nước ngoài các cụm công nghiệp, khu công
nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung, khu chế xuất, các khu sản xuất, kinh
doanh tập trung và các công trình khác theo quy định của pháp luật;
10 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024
d) Đất công trình phòng, chống thiên tai là đất xây dựng công trình phục vụ
cho công tác phòng, chống thiên tai, gồm công trình đê điều chống úng, chống hạn,
chống xâm nhập mặn, chống sạt lở, chống sụt lún đất, chống lũ quét, chống sét;
khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà kết hợp sơ tán dân và công trình
khác phục vụ phòng, chống thiên tai;
đ) Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên là
đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di s
ản thiên nhiên đã được
xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích
theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
e) Đất công trình xử lý chất thải là đất xây dựng trạm trung chuyển chất thải;
bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải, chất thải nguy
hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, s
ửa chữa, bảo dưỡng công trình xử
lý chất thải và các công trình, hạng mục công trình khác phục vụ cho việc xử lý
chất thải theo quy định của pháp luật;
g) Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng là đất xây dựng nhà máy
điện và công trình phụ trợ của nhà máy điện; công trình đập, kè, đường dẫn nước
phục vụ cho nhà máy thủy điện; hệ thống đường dây truyền tải điện và trạ
m biến
áp; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi nhà máy
điện; hệ thống chiếu sáng công cộng; giàn khai thác, công trình phục vụ khai thác,
xử lý dầu khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên
liệu sinh học; kho chứa dầu thô, kho chứa, trạm bơm xăng, dầu, khí, hệ thống
đường ống dẫn, hành lang bảo vệ an toàn công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật;
công trình kinh doanh dịch vụ, s
ửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình phục
vụ khai thác, xử lý dầu, khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy
sản xuất nhiên liệu sinh học và các công trình, hạng mục công trình khác phục vụ
cho công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng theo quy định của pháp luật;
h) Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (trừ đất
khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này)
là đất xây dự
ng nhà, trạm, cột ăng ten, cột treo cáp, cống, bể, ống cáp, hào, tuy nen
kỹ thuật và công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ
viễn thông và thiết bị được lắp đặt vào đó để phục vụ viễn thông; trung tâm
dữ liệu; kể cả hành lang bảo vệ an toàn các công trình để bảo đảm an toàn kỹ
thuật mà không được sử dụng vào mục đích khác; hệ thống cơ sở khai thác
bưu gửi và điểm phục vụ bưu chính; điểm bưu điện - văn hóa xã; công trình
kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình bưu
chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
i) Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối là đất để xây dựng chợ theo quy định của
pháp luật về phát triể
n và quản lý chợ;
k) Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng là đất xây dựng
các công trình hoặc không có công trình nhưng được xác định chủ yếu cho các
hoạt động vui chơi giải trí công cộng, gồm công viên, vườn hoa, bãi tắm và khu
vực dành cho vui chơi giải trí công cộng khác, trừ cơ sở chiếu phim, rạp xiếc, nhà
hát, cơ sở dịch vụ trò chơi; công trình hội họp và các hoạt động khác phù hợp với
phong tục, t
ập quán của cộng đồng dân cư ở địa phương.
7. Đất tôn giáo là đất xây dựng các công trình tôn giáo, bao gồm: chùa, nhà
thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, tượng đài, bia và tháp
thuộc cơ sở tôn giáo; cơ sở đào tạo tôn giáo; trụ sở tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc và các công trình tôn giáo hợp pháp khác.
8. Đất tín ngưỡng là đất xây dựng các công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình,
đền, miếu, am, từ đường, nhà th
ờ họ, tượng, đài, bia và tháp thuộc cơ sở tín
ngưỡng; chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 Luật Đất đai, khoản 7
Điều này và các công trình tín ngưỡng khác.
9. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt là đất
làm nơi mai táng tập trung, làm nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu trữ tro cốt và
các công trình phụ trợ khác cho việc mai táng, hỏ
a táng và lưu trữ tro cốt.
10. Đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng thủy
văn dạng ao, hồ, đầm, phá và sông, ngòi, kênh, rạch, suối đã được xác định mục
đích sử dụng mà không phải mục đích chính để nuôi trồng thủy sản.
11. Đất phi nông nghiệp khác gồm đất có công trình phục vụ sản xuất, kinh
doanh hoặc đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử d
ụng đất nhưng
không có công trình và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản 7
Điều 4 và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này.
12 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024