Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2026/NĐ-CP

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 4, 119/2026/NĐ-CP — Nghị định 119/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài

Tóm tắt

Điều 4 quy định cách xử lý đối với các chương trình, dự án và thủ tục ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được phê duyệt hoặc đã trình trước thời điểm Nghị định 119/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Nội dung gồm miễn thủ tục Đề xuất khoản vay, tiếp tục thực hiện theo luật cũ đối với một số thủ tục, và xử lý trường hợp tăng vốn vay hoặc chưa xác định tỷ lệ cho vay lại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chương trình, dự án đã được phê duyệt Đề xuất dự án hoặc chủ trương huy động, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì không phải thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay.
  • ▸Trường hợp có thay đổi tăng trị giá khoản vay (theo nguyên tệ) so với quyết định phê duyệt Đề xuất dự án hoặc chủ trương huy động, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của cấp có thẩm quyền thì phải thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay theo quy định tại Nghị định này, trừ Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình đầu tư công; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
  • ▸Điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được cơ quan đề xuất gửi hồ sơ trình cấp có thẩm quyền tại một trong các thủ tục: đàm phán, ký, phê duyệt, phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung, gia hạn trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 đối với điều ước quốc tế, theo quy định của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 đối với thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Việc thực hiện các thủ tục tiếp theo được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
  • ▸Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia; dự án quan trọng quốc gia; chương trình đầu tư công; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ mà tại Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư không bao gồm trị giá vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài: Khi phát sinh tăng tổng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài so với trị giá vay ban đầu đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định việc tăng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về quyết định tăng vốn.
  • ▸Cơ chế tài chính, phương thức cho vay lại đối với các chương trình, dự án đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được tiếp tục áp dụng và không thay đổi trong quá trình thực hiện trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
  • ▸Đối với chương trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề xuất dự án hoặc chủ trương huy động, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài mà cơ chế tài chính chưa xác định tỷ lệ cho vay lại cụ thể, căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố danh sách cấp phát, tỷ lệ cho vay lại đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này: a) Trường hợp địa phương thuộc đối tượng vay lại, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư phê duyệt tỷ lệ cho vay lại cụ thể tại quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định của Nghị định này và quy định chi tiết của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; b) Trường hợp địa phương không thuộc đối tượng vay lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay theo quy định của Nghị định này trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
  • ▸Đối với chương trình, nhóm dự án áp dụng cơ chế đặc thù về nợ công quy định tại điểm 2 Điều 3 Luật số 141/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước lựa chọn tiếp tục áp dụng theo Nghị quyết đã ban hành hoặc theo quy định của Luật số 141/2025/QH15; có văn bản thông báo cho Bộ Tài chính làm cơ sở thực hiện các trình tự, thủ tục tiếp theo của chương trình, dự án theo quy định và không được thay đổi lựa chọn trong quá trình phê duyệt và thực hiện chương trình, dự án.
  • ▸Đối với chương trình, dự án do doanh nghiệp vay lại toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục tài trợ hoặc chủ trương đầu tư dự án trước khi Nghị định này có hiệu lực: Khi phát sinh việc dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi, cơ quan chủ quản trước đây của chương trình, dự án tổng hợp ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi với bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài. Hồ sơ, nội dung, thời gian quyết định dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp đã được phê duyệt trước thời điểm Nghị định có hiệu lực (không phải thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay) và trường hợp tăng trị giá khoản vay (phải thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay).
  • Quên các ngoại lệ không phải thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay khi tăng trị giá: Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình đầu tư công; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư trong trường hợp địa phương thuộc/không thuộc đối tượng vay lại.

Giải thích

Điều 4 Nghị định 119/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp cho các chương trình, dự án ODA và vay ưu đãi nước ngoài đã được phê duyệt hoặc đã trình trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực. Theo đó, các chương trình, dự án đã được phê duyệt Đề xuất dự án hoặc chủ trương huy động, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì không phải thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay. Tuy nhiên, nếu có thay đổi tăng trị giá khoản vay (theo nguyên tệ) so với quyết định phê duyệt thì phải thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay theo quy định tại Nghị định này, trừ một số trường hợp như Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình đầu tư công; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Đối với điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được cơ quan đề xuất gửi hồ sơ trình cấp có thẩm quyền tại một trong các thủ tục: đàm phán, ký, phê duyệt, phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung, gia hạn trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 đối với điều ước quốc tế, theo quy định của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 đối với thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; việc thực hiện các thủ tục tiếp theo được thực hiện theo quy định của Nghị định này. Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia; dự án quan trọng quốc gia; chương trình đầu tư công; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ mà tại Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư không bao gồm trị giá vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài: Khi phát sinh tăng tổng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài so với trị giá vay ban đầu đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định việc tăng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về quyết định tăng vốn. Cơ chế tài chính, phương thức cho vay lại đối với các chương trình, dự án đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được tiếp tục áp dụng và không thay đổi trong quá trình thực hiện trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Đối với chương trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề xuất dự án hoặc chủ trương huy động, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài mà cơ chế tài chính chưa xác định tỷ lệ cho vay lại cụ thể, căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố danh sách cấp phát, tỷ lệ cho vay lại đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này: a) Trường hợp địa phương thuộc đối tượng vay lại, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư phê duyệt tỷ lệ cho vay lại cụ thể tại quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định của Nghị định này và quy định chi tiết của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; b) Trường hợp địa phương không thuộc đối tượng vay lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay theo quy định của Nghị định này trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án. Đối với chương trình, nhóm dự án áp dụng cơ chế đặc thù về nợ công quy định tại điểm 2 Điều 3 Luật số 141/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước lựa chọn tiếp tục áp dụng theo Nghị quyết đã ban hành hoặc theo quy định của Luật số 141/2025/QH15; có văn bản thông báo cho Bộ Tài chính làm cơ sở thực hiện các trình tự, thủ tục tiếp theo của chương trình, dự án theo quy định và không được thay đổi lựa chọn trong quá trình phê duyệt và thực hiện chương trình, dự án. Đối với chương trình, dự án do doanh nghiệp vay lại toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục tài trợ hoặc chủ trương đầu tư dự án trước khi Nghị định này có hiệu lực: Khi phát sinh việc dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi, cơ quan chủ quản trước đây của chương trình, dự án tổng hợp ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi với bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài. Hồ sơ, nội dung, thời gian quyết định dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này.
Nguyên văn Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với chương trình, dự án đã được phê duyệt Đề xuất dự án hoặc chủ trương huy động, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi không phải thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay; trường hợp có thay đổi tăng trị giá khoản vay (theo nguyên tệ) so với quyết định phê duyệt Đề xuất dự án hoặc chủ trương huy động, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của cấp có thẩm quyền thì phải thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay theo quy định tại Nghị định này, trừ Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình đầu tư công; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đối với điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được cơ quan đề xuất gửi hồ sơ trình cấp có thẩm quyền tại một trong các thủ tục: đàm phán, ký, phê duyệt, phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung, gia hạn trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 đối với điều ước quốc tế, theo quy định của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 đối với thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Việc thực hiện các thủ tục tiếp theo được thực hiện theo quy định của Nghị định này. 3. Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia; dự án quan trọng quốc gia; chương trình đầu tư công; dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ mà tại Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư không bao gồm trị giá vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài: Khi phát sinh tăng tổng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài so với trị giá vay ban đầu đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định việc tăng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về quyết định tăng vốn. 4. Cơ chế tài chính, phương thức cho vay lại đối với các chương trình, dự án đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được tiếp tục áp dụng và không thay đổi trong quá trình thực hiện trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Đối với chương trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề xuất dự án hoặc chủ trương huy động, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài mà cơ chế tài chính chưa xác định tỷ lệ cho vay lại cụ thể, căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố danh sách cấp phát, tỷ lệ cho vay lại đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này: a) Trường hợp địa phương thuộc đối tượng vay lại, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư phê duyệt tỷ lệ cho vay lại cụ thể tại quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định của Nghị định này và quy định chi tiết của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; b) Trường hợp địa phương không thuộc đối tượng vay lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thủ tục Đề xuất khoản vay theo quy định của Nghị định này trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án. 6. Đối với chương trình, nhóm dự án áp dụng cơ chế đặc thù về nợ công quy định tại điểm 2 Điều 3 Luật số 141/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước lựa chọn tiếp tục áp dụng theo Nghị quyết đã ban hành hoặc theo quy định của Luật số 141/2025/QH15; có văn bản thông báo cho Bộ Tài chính làm cơ sở thực hiện các trình tự, thủ tục tiếp theo của chương trình, dự án theo quy định và không được thay đổi lựa chọn trong quá trình phê duyệt và thực hiện chương trình, dự án. 7. Đối với chương trình, dự án do doanh nghiệp vay lại toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục tài trợ hoặc chủ trương đầu tư dự án trước khi Nghị định này có hiệu lực: Khi phát sinh việc dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi, cơ quan chủ quản trước đây của chương trình, dự án tổng hợp ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục dừng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi với bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài. Hồ sơ, nội dung, thời gian quyết định dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.