Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 206/2026/NĐ-CP

Điều 4. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng

Căn cứ: Điều 4, 206/2026/NĐ-CP — Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tóm tắt

Điều 4 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định thành phần sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn, khác và dự phòng. Sơ bộ tổng mức đầu tư được dự tính trên cơ sở quy mô, công suất, phương án thiết kế sơ bộ và suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá nhóm công tác, giá bộ phận, đơn vị kết cấu hoặc dữ liệu chi phí tương tự, có phân tích đánh giá phù hợp mặt bằng giá thị trường. Điều này cũng quy định xử lý dự án phân tách thành dự án thành phần, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Sơ bộ tổng mức đầu tư gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.
  • ▸Dự tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ và suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hoặc dữ liệu chi phí của công trình, dự án tương tự.
  • ▸Trường hợp dự án quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công nghệ mới chưa phổ biến, chưa có dữ liệu trong nước thì được tham khảo giá, định mức nước ngoài và dữ liệu chi phí của công trình, dự án tương tự ở nước ngoài.
  • ▸Dự án phân tách thành các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập: sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án gồm sơ bộ tổng mức đầu tư của từng dự án thành phần; nội dung gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí quy định tại khoản 1 Điều này.
  • ▸Thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan.
  • ▸Điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; đối với dự án đầu tư công quy định tại khoản 3, nếu tổng mức đầu tư một số hoặc toàn bộ dự án thành phần thay đổi nhưng không làm thay đổi mục tiêu, địa điểm, không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư thì không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần tại quyết định chủ trương đầu tư đã được phê duyệt.
  • ▸Thẩm quyền phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan; cấp phê duyệt là cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa đối tượng được tham khảo giá, định mức nước ngoài: chỉ áp dụng khi dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, chưa có suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá nhóm công tác, giá bộ phận, đơn vị kết cấu hoặc chưa có dữ liệu chi phí của dự án tương tự trong nước.
  • Cho rằng mọi thay đổi tổng mức đầu tư dự án thành phần đều phải điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư: chỉ không phải điều chỉnh khi không làm thay đổi mục tiêu, địa điểm, không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư.
  • Nhầm cấp phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư điều chỉnh: là cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Giải thích

Điều 4 Nghị định 206/2026/NĐ-CP hướng dẫn về sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng. Khoản 1 liệt kê các khoản mục chi phí cấu thành. Khoản 2 quy định căn cứ dự tính: quy mô, công suất, thiết kế sơ bộ và các loại suất vốn, suất chi phí, giá nhóm công tác, giá bộ phận, đơn vị kết cấu hoặc dữ liệu chi phí tương tự, có phân tích phù hợp mặt bằng giá tại thời điểm xác định, địa điểm xây dựng. Với dự án quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công nghệ mới chưa phổ biến, chưa có dữ liệu trong nước thì được tham khảo giá, định mức nước ngoài và dữ liệu chi phí công trình, dự án tương tự ở nước ngoài, nhưng phải phân tích, tính toán phù hợp điều kiện Việt Nam. Khoản 3 xử lý dự án phân tách thành dự án thành phần; khoản 4 về thẩm định, phê duyệt đồng thời với thủ tục chủ trương đầu tư; khoản 5 về điều chỉnh và thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh.
Nguyên văn Điều 4. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. 2. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được dự tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hoặc dữ liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự về loại công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện, có sự phân tích, đánh giá để tính toán phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định, địa điểm xây dựng, bổ sung những chi phí cần thiết khác của dự án. Trường hợp dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, chưa có suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, hoặc chưa có dữ liệu chi phí của dự án tương tự trong nước, việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được tham khảo, sử dụng giá, định mức của nước ngoài và dữ liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài; có sự phân tích, đánh giá và tính toán phù hợp với mặt bằng giá tại thời điểm lập sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, điều kiện thực hiện dự án tại Việt Nam. 3. Trường hợp trong chủ trương đầu tư của dự án phân tách thành các dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: a) Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của từng dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có); b) Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô và tính chất kỹ thuật của từng dự án. 4. Việc thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan. 5. Điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng: a) Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; b) Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện hình thức đầu tư công, trường hợp tổng mức đầu tư của một số hoặc toàn bộ các dự án thành phần thay đổi so với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư dự án thành phần đã được phê duyệt trong chủ trương đầu tư của dự án, nhưng không làm thay đổi mục tiêu, địa điểm, không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án thì không phải thực hiện điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần tại quyết định chủ trương đầu tư đã được phê duyệt; c) Thẩm quyền phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan. Cấp phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh là cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.