Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 206/2026/NĐ-CP

Điều 5. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng

Căn cứ: Điều 5, 206/2026/NĐ-CP — Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tóm tắt

Điều 5 quy định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng, cách xác định tổng mức đầu tư cho các dự án thành phần, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư độc lập, và các trường hợp đặc thù như dự án ODA, PPP, dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Nội dung chính dựa trên Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
  • ▸Các khoản mục chi phí chính: bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng.
  • ▸Chi phí quản lý dự án theo Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP; chi phí tư vấn xây dựng theo Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
  • ▸Dự án tách thành dự án thành phần: tổng mức đầu tư gồm tổng mức đầu tư các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và chi phí chung khác.
  • ▸Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập: tổng mức đầu tư gồm chi phí tại điểm a khoản 1, chi phí liên quan theo pháp luật đất đai (nếu có) và chi phí dự phòng.
  • ▸Dự án ODA/vay ưu đãi nước ngoài được bổ sung chi phí theo điều ước quốc tế, thỏa thuận vốn đã ký.
  • ▸Dự án PPP được bổ sung chi phí theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
  • ▸Dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: tổng mức đầu tư gồm dự toán xây dựng công trình theo Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) và chi phí liên quan tính chung cho dự án.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chi phí quản lý dự án (Điều 25) và chi phí tư vấn xây dựng (Điều 26).
  • Cho rằng tổng mức đầu tư dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư độc lập bao gồm tất cả các khoản mục tại khoản 1, trong khi chỉ gồm một số hoặc toàn bộ chi phí tại điểm a khoản 1, chi phí liên quan theo pháp luật đất đai và dự phòng.
  • Quên rằng dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật không có chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng riêng mà gồm dự toán xây dựng công trình và các chi phí liên quan.

Giải thích

Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP làm rõ các thành phần của tổng mức đầu tư xây dựng. Theo đó, tổng mức đầu tư gồm bảy nhóm chi phí: bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; xây dựng; thiết bị; quản lý dự án; tư vấn xây dựng; khác; dự phòng. Đối với dự án tách thành dự án thành phần, tổng mức đầu tư của dự án mẹ bằng tổng mức đầu tư các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung khác. Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư độc lập có tổng mức đầu tư gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (điểm a khoản 1), chi phí liên quan theo pháp luật đất đai (nếu có) và dự phòng. Dự án ODA, PPP được bổ sung chi phí theo cam kết quốc tế hoặc pháp luật chuyên ngành. Dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có tổng mức đầu tư gồm dự toán xây dựng công trình, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) và chi phí liên quan tính chung cho dự án.
Nguyên văn Điều 5. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng gồm: a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí bảo đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có); các chi phí có liên quan khác; b) Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; c) Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của công trình, dự án, trong đó bao gồm chi phí mua sắm thiết bị; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí; vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có); chi phí liên quan khác; Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chi phí mua sắm thiết bị công nghệ của đối tác, nhà cung cấp phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyển giao, tiêu chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, bao gồm các chi phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có); d) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án quy định tại Điều 25 Nghị định này; đ) Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 Nghị định này; e) Chi phí khác gồm các khoản chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc các khoản mục chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này; g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án. 2. Đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: a) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết khác của dự án; b) Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của mỗi dự án thành phần; c) Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một số hoặc toàn bộ chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, các khoản mục chi phí có liên quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) và chi phí dự phòng. 3. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án theo các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan. 4. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. 5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoản chi phí cần thiết khác thì tổng mức đầu tư xây dựng được bổ sung các khoản chi phí này. 6. Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định này, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và các chi phí liên quan tính chung cho dự án.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.