Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 08/2023/TT-BGDĐT

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT về giáo viên THPT

Căn cứ: Điều 4, 08/2023/TT-BGDĐT — Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/ TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập

Tóm tắt

Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung của Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT: bổ sung tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, chứng chỉ bồi dưỡng, năng lực CNTT/ngoại ngữ, thời gian giữ hạng khi thăng hạng, điều khoản áp dụng và một số nội dung về tuyển dụng, bổ nhiệm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bổ sung Điều 2a về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp giáo viên THPT
  • ▸Yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT
  • ▸Yêu cầu khả năng ứng dụng CNTT và sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số
  • ▸Thăng hạng II: giữ hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm (trừ trường hợp đặc biệt đủ 06 năm nếu có bằng thạc sĩ)
  • ▸Thăng hạng I: giữ hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm
  • ▸Điều 9 quy định điều khoản áp dụng, tương đương hạng và trình độ chuẩn cho môn Công nghệ, Giáo dục kinh tế và pháp luật
  • ▸Bãi bỏ khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian giữ hạng III khi thăng hạng II là 06 năm cho mọi trường hợp (chỉ áp dụng đặc biệt khi có bằng thạc sĩ)
  • Nhầm thời gian giữ hạng II khi thăng hạng I là 09 năm (đúng là 06 năm)
  • Bỏ sót yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp (không thuộc ngành đào tạo giáo viên)

Giải thích

Điều 4 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT về giáo viên trung học phổ thông công lập. Theo đó, bổ sung Điều 2a quy định 4 nhóm tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: chấp hành chủ trương, pháp luật; trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất nhà giáo; thương yêu, công bằng, tôn trọng học sinh và đoàn kết đồng nghiệp; thực hiện quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ viên chức và đạo đức nhà giáo. Điều 4 cũng sửa yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT; yêu cầu khả năng ứng dụng CNTT và sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số. Về thăng hạng, giáo viên THPT hạng II phải giữ hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm; hạng I phải giữ hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm. Điều 9 được sửa đổi quy định tương đương hạng, trường hợp đặc biệt có bằng thạc sĩ đủ 06 năm giữ hạng III được xác định đủ yêu cầu, và trình độ chuẩn cho giáo viên dạy môn Công nghệ, Giáo dục kinh tế và pháp luật. Cuối cùng, bãi bỏ khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT.
Nguyên văn Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT
ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập 1. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 như sau: “Điều 2a. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp 1. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nướ c, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học phổ thông. 2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh. 3. Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp. 4. Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ chung của viên chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.” 2. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 3, điểm b khoản 3 Điều 4 và điểm b khoản 3 Điều 5 như sau: “b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.” 3. Sửa đổi điểm k khoản 4 Điều 3, điểm g khoản 4 Điều 4, điểm g khoản 4 Điều 5 như sau: “Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thi ểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;” 4. Sửa đổi điểm i khoản 4 Điều 4 như sau: “i) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.” 5. Sửa đổi điểm i khoản 4 Điều 5 như sau: “i) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày h ết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.” 6. Sửa đổi Điều 9 như sau: “Điều 9. Điều khoản áp dụng 1. Thời gian giáo viên trung học phổ thông giữ hạng I, hạng II, hạng III theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV tương đương với thời gian giữ hạng I, hạng II, hạng III quy định tại Thông tư này. Thờ i gian giáo viên giữ ngạch giáo viên trung học cao cấp (mã số 15.112) được xác định là tương đương với thời gian giáo viên giữ hạng II (mã số V.07.05.14). Thời gian giáo viên 80 CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 28-4-2023 giữ ngạch giáo viên trung học (mã số 15.113) được xác định là tương đương với thời gian giáo viên giữ hạng III (mã số V.07.05.15). 2. Trường hợp giáo viên dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) nếu đã có bằng thạc sĩ, đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên trung học phổ thông hạng II và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học ph ổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) hoặc tương đương đủ từ 06 (sáu) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng thì được xác định là đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng theo quy định tại điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư này. 3. Một số trường hợp giáo viên đang giảng d ạy được xác định đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên trung học phổ thông bao gồm: a) Giáo viên được phân công giảng dạy môn Công nghệ có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên về Công nghệ hoặc Kỹ thuật công nghiệp hoặc Kỹ thuật nông nghiệp hoặc bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn Công nghệ, Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thu ật nông nghiệp. Trường hợp có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; b) Giáo viên được phân công giảng dạy môn Giáo dục kinh tế và pháp luật có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên về Giáo dục Công dân hoặc Giáo dục Chính trị hoặc bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợ p với môn Giáo dục Công dân, Giáo dục Chính trị. Trường hợp có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 4. Các quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông theo Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV tiếp tục được sử dụng và không cần phải ban hành quyết định thay thế.” 7. Sửa đổi khoản 1 Điều 10 như sau: “1. Thông tư này là căn cứ thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công l ập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.” 8. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 10 như sau: “a) Lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên trung học phổ thông trong trường trung học phổ thông công lập thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp;” 9. Bãi bỏ kho ản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.