Nguyên văn Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT
ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy
trong các trường trung học phổ thông công lập
1. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 như sau:
“Điều 2a. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
1. Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nướ
c, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học phổ thông.
2. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn
phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh.
3. Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
4. Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ
chung của viên
chức và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đạo đức nhà giáo.”
2. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 3, điểm b khoản 3 Điều 4 và điểm b khoản 3
Điều 5 như sau:
“b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông.”
3. Sửa đổi điểm k khoản 4 Điều 3, điểm g khoản 4 Điều 4, điểm g khoản 4
Điều 5 như sau:
“Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có
khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thi
ểu số theo yêu cầu vị trí
việc làm;”
4. Sửa đổi điểm i khoản 4 Điều 4 như sau:
“i) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) hoặc tương
đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.”
5. Sửa đổi điểm i khoản 4 Điều 5 như sau:
“i) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) hoặc tương
đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày h
ết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự
thi hoặc xét thăng hạng.”
6. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Điều khoản áp dụng
1. Thời gian giáo viên trung học phổ thông giữ hạng I, hạng II, hạng III theo
quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV tương đương với
thời gian giữ hạng I, hạng II, hạng III quy định tại Thông tư này. Thờ
i gian giáo
viên giữ ngạch giáo viên trung học cao cấp (mã số 15.112) được xác định là tương
đương với thời gian giáo viên giữ hạng II (mã số V.07.05.14). Thời gian giáo viên
80 CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 28-4-2023
giữ ngạch giáo viên trung học (mã số 15.113) được xác định là tương đương với
thời gian giáo viên giữ hạng III (mã số V.07.05.15).
2. Trường hợp giáo viên dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) nếu đã có bằng thạc sĩ,
đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên trung học phổ thông hạng II
và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học ph
ổ thông hạng III
(mã số V.07.05.15) hoặc tương đương đủ từ 06 (sáu) năm trở lên (không kể thời
gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng thì được xác định là đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng theo quy định tại điểm i
khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
3. Một số trường hợp giáo viên đang giảng d
ạy được xác định đáp ứng tiêu
chuẩn về trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên trung học phổ thông bao gồm:
a) Giáo viên được phân công giảng dạy môn Công nghệ có bằng cử nhân trở
lên thuộc ngành đào tạo giáo viên về Công nghệ hoặc Kỹ thuật công nghiệp hoặc
Kỹ thuật nông nghiệp hoặc bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn
Công nghệ, Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thu
ật nông nghiệp. Trường hợp có bằng cử
nhân trở lên chuyên ngành phù hợp thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm dành cho giáo viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành;
b) Giáo viên được phân công giảng dạy môn Giáo dục kinh tế và pháp luật có
bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên về Giáo dục Công dân hoặc
Giáo dục Chính trị hoặc bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợ
p với môn Giáo
dục Công dân, Giáo dục Chính trị. Trường hợp có bằng cử nhân trở lên chuyên
ngành phù hợp thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo
viên trung học phổ thông theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.
4. Các quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ
thông theo Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV tiếp tục được sử
dụng và không cần phải ban hành quyết định thay thế.”
7. Sửa đổi khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Thông tư này là căn cứ thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội
ngũ giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công l
ập
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.”
8. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 10 như sau:
“a) Lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo
viên trung học phổ thông trong trường trung học phổ thông công lập thuộc thẩm
quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo
thẩm quyền phân cấp;”
9. Bãi bỏ kho
ản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5.