Nguyên văn Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2023.
2. Nhiệm vụ của giáo viên được quy định đối với từng hạng chức danh nghề
nghiệp là những công việc giáo viên thực hiện sau khi được bổ nhiệm vào hạng
và trong suốt thời gian giữ hạng nếu được người đứng đầ
u đơn vị sự nghiệp công
lập phân công. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thể phân công giáo
viên thực hiện nhiệm vụ của hạng cao hơn nếu giáo viên có khả năng thực hiện.
Đối với những nhiệm vụ theo hạng chức danh nghề nghiệp mà trường mầm non,
phổ thông công lập không được giao hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì người
đứ
ng đầu trường mầm non, phổ thông công lập quyết định việc quy đổi sang các
nhiệm vụ khác có liên quan để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của
giáo viên. Không yêu cầu giáo viên phải cung cấp minh chứng về việc thực hiện
nhiệm vụ của hạng khi bổ nhiệm vào hạng tương ứng theo quy định tại các
82 CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 28-4-2023
Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT,
04/2021/TT-BGDĐT.
3. Trường hợp giáo viên mầm non đã có một trong các chứng chỉ bồi dưỡng
theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II, hạng III,
hạng IV; giáo viên tiểu học đã có một trong các chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II, hạng III, hạng IV; giáo
viên trung học cơ sở đã có một trong các chứng chỉ b
ồi dưỡng theo tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I, hạng II, hạng III; giáo
viên trung học phổ thông đã có một trong các chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I, hạng II, hạng III theo
quy định của pháp luật trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 được xác định là đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
tương ứng với từng cấp học, được sử dụng khi tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và không phải học chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp giáo viên tương ứng với từng cấp học quy định tại Thông
tư này.
4. Giáo viên tuyển dụng mới phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp theo quy đị
nh trong thời gian thực hiện chế độ tập sự. Giáo viên
tuyển dụng mới nhưng không phải thực hiện chế độ tập sự thì phải bổ sung chứng
chỉ trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày được tuyển dụng. Tính đến ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành, các trường hợp còn dưới 01 (một) năm thực
hiện chế độ tập sự thì phải bổ sung ch
ứng chỉ trong thời hạn 01 (một) năm kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp giáo viên chưa được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đúng với
cấp học đang giảng dạy hoặc thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp
đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới thì người đứng đầu
đơn vị sự nghi
ệp công lập đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc xét chuyển
chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức và đảm bảo nguyên tắc:
a) Bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng với hạng chức
danh nghề nghiệp đang giữ khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề
nghiệp được bổ nhiệm và chuyển xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao h
ơn gần
nhất của hạng được chuyển theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2007/TT-BNV
ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch,
chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của
pháp luật;
b) Khi chuyển chức danh nghề nghiệp không được kết hợp thăng hạng chức
danh nghề nghiệp, không kết hợp nâng bậc lươ
ng;
c) Khi chuyển chức danh nghề nghiệp không yêu cầu viên chức phải có chứng
chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm được chuyển;
d) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp cũ được xác định tương đương thời
gian giữ chức danh nghề nghiệp được chuyển.
6. Trường hợp giáo viên vẫn giữ mã ngạch của công chức thì người đứng đầu
đơ
n vị sự nghiệp công lập đề nghị cấp có thẩm quyền thực hiện bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp giáo viên đúng với cấp học đang giảng dạy theo quy trình xét
chuyển chức danh nghề nghiệp quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp giáo
viên vẫn giữ các ngạch giáo viên có đầu mã ngạch là “15.”, “15a.”, “15c.” thì cơ
quan có thẩm quyền căn cứ vào hướng dẫn bổ nhiệm ch
ức danh nghề nghiệp tại
các Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, 21/2015/TTLT-
BGDĐT-BNV, 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV để
bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp mới tương ứng theo quy định tại các
Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT,
04/2021/TT-BGDĐT.
7. Trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông đã thực hiện việc bổ nhiệm từ
các Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV,
84 CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 28-4-2023
22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV sang chức danh
nghề nghiệp tương ứng theo quy định tại các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT,
02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT khi thực hiện
việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương theo các quy định sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư này nếu có sự thay đổi về hạng chức danh nghề nghiệp được bổ
nhiệm thì cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành quyết đị
nh bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp thay thế và không thực hiện việc truy thu tiền lương, phụ cấp chênh
lệch đã chi trả. Trường hợp khi thực hiện việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp,
xếp lương theo các quy định sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này nếu không có sự
thay đổi về hạng chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm thì giữ nguyên hạng chức
danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm và không cần ban hành quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp thay thế.
8. Trường hợp giáo viên phổ thông đã có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp
và bằng trung cấp sư phạm hoặc cao đẳng sư phạm hoặc trường hợp giáo viên phổ
thông đã có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư
phạm do các cơ sở đào tạ
o, bồi dưỡng cấp trước ngày 22 tháng 5 năm 2021 thì
được xác định là có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm của cấp học đang giảng dạy theo chương trình do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
9. Bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp quy định tại tiêu chuẩn trình độ đào
tạo của giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
được xác định là
bằng cử nhân chuyên ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân chuyên ngành
không thuộc ngành đào tạo giáo viên mà trong chương trình đào tạo của chuyên
ngành đó có các môn học hoặc học phần (thuộc khối kiến thức chuyên ngành) đảm
bảo yêu cầu giảng dạy môn học cụ thể trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở giáo dục quyết định ho
ặc
phối hợp với cơ sở đào tạo (nơi cấp bằng) để xác định tính phù hợp của bằng cử
nhân với môn học cụ thể trong Chương trình giáo dục phổ thông.
10. Đối với các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông chưa có mã
ngành đào tạo giáo viên thì người đứng đầu cơ sở giáo dục phân công giáo viên
hiện có và cử giáo viên tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng phù hợp để đảm bảo
đạt tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy môn học được phân
công. Trường hợp giáo viên đã có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo
viên, hoặc có bằng c
ử nhân và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm được
phân công giảng dạy môn học khác với chuyên ngành được đào tạo và được người
đứng đầu cơ sở giáo dục đánh giá đạt tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ để giảng dạy môn học được phân công thì được bổ nhiệm chức danh nghề
nghiệp, xếp lương và được đăng ký dự thi hoặc xét th
ăng hạng chức danh nghề
nghiệp theo quy định.
11. Trường hợp giáo viên đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc trong thời
gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56
Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Cán bộ, công ch
ức và Luật Viên chức hoặc năm học 2021 - 2022
bị đánh giá, xếp loại viên chức không hoàn thành nhiệm vụ thì giữ nguyên mã số,
hệ số lương hiện hưởng cho đến khi hết thời gian thi hành kỷ luật hoặc được đánh
giá, xếp loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ trở lên thì được bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp và xếp lương theo quy định.
12. Kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015 đến ngày Thông t
ư này có hiệu lực thi
hành, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông được bổ nhiệm vào hạng cao hơn
sau khi hết thời gian tập sự hoặc sau khi đạt trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy
định nhưng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn khác cũng như chưa trúng tuyển trong kỳ
thi hoặc xét thăng hạng do cấp có thẩm quyền tổ chức thì phải thực hiện bổ nhiệm
lại vào đ
úng hạng theo quy định (bao gồm cả trường hợp tuyển dụng trước ngày 03
tháng 11 năm 2015 và hoàn thành thời gian tập sự theo quy định sau ngày 03 tháng 11
năm 2015).
13. Việc bổ nhiệm, xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông công lập phải
được hoàn thành và báo cáo kết quả về Bộ Giáo dục và Đào tạo trong vòng 06
tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
86 CÔNG BÁO/Số 683 + 684/Ngày 28-4-2023
14. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.
15. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục,
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục
và Đ
ào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.