Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 4. Thiết lập mạng viễn thông

Căn cứ: Điều 4, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Định nghĩa thiết lập mạng viễn thông, phân loại mạng viễn thông công cộng và mạng viễn thông dùng riêng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thiết lập mạng viễn thông là việc đầu tư và lắp đặt thiết bị viễn thông, hệ thống thiết bị viễn thông, đường truyền dẫn để hình thành mạng viễn thông.
  • ▸Mạng viễn thông công cộng gồm: mạng viễn thông cố định mặt đất; mạng viễn thông cố định vệ tinh; mạng viễn thông di động mặt đất; mạng viễn thông di động vệ tinh; các mạng viễn thông công cộng khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
  • ▸Mạng viễn thông dùng riêng gồm: mạng sử dụng đường truyền dẫn hữu tuyến thuê của doanh nghiệp viễn thông và có các thành viên của mạng thuộc các cơ quan, tổ chức khác nhau; mạng sử dụng băng tần số vô tuyến điện được cấp phép cho chủ mạng và mạng sử dụng đường truyền dẫn vệ tinh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các loại mạng viễn thông công cộng và mạng viễn thông dùng riêng.
  • Bỏ sót loại mạng viễn thông di động vệ tinh trong danh sách mạng công cộng.

Giải thích

Điều 4 quy định về thiết lập mạng viễn thông. Khoản 1 định nghĩa thiết lập mạng viễn thông là việc đầu tư và lắp đặt thiết bị viễn thông, hệ thống thiết bị viễn thông, đường truyền dẫn để hình thành mạng viễn thông. Khoản 2 liệt kê các loại mạng viễn thông công cộng: mạng viễn thông cố định mặt đất, cố định vệ tinh, di động mặt đất, di động vệ tinh và các mạng khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. Khoản 3 và 4 quy định về mạng viễn thông dùng riêng, bao gồm mạng sử dụng đường truyền dẫn hữu tuyến thuê của doanh nghiệp viễn thông và có thành viên thuộc các cơ quan, tổ chức khác nhau; mạng sử dụng băng tần số vô tuyến điện được cấp phép cho chủ mạng và mạng sử dụng đường truyền dẫn vệ tinh.
Nguyên văn Điều 4. Thiết lập mạng viễn thông
1. Thiết lập mạng viễn thông là việc đầu tư và lắp đặt thiết bị viễn thông, hệ thống thiết bị viễn thông, đường truyền dẫn để hình thành mạng viễn thông. 2. Mạng viễn thông công cộng bao gồm: a) Mạng viễn thông cố định mặt đất; b) Mạng viễn thông cố định vệ tin h; c) Mạng viễn thông di động mặt đất; d) Mạng viễn thông di động vệ tinh; đ) Các mạng viễn thông công cộng khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. 3. Mạng viễn thông dùng riêng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 Luật Viễn thông bao gồm mạng viễ n thông dùng riêng sử dụng đường truyền dẫn hữu tuyến thuê của doanh nghiệp viễn thông và có các thành viên của mạng thuộc các cơ quan, tổ chức khác nhau. 4. Mạng viễn thông dùng riêng quy định tại điểm d khoản 5 Điều 19 Luật Viễn thông bao gồm mạng viễn thông dùng riêng sử dụng băng tần số vô tuyến điện được cấp phép cho chủ mạng và mạng viễn thông dùng riêng sử dụng đường truyền dẫn vệ tinh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.