Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 5. Phân loại dịch vụ viễn thông

Căn cứ: Điều 5, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Quy định phân loại dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, cùng các căn cứ phân loại chi tiết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dịch vụ viễn thông cơ bản gồm: thoại, nhắn tin, fax, hội nghị truyền hình, kênh thuê riêng, truyền số liệu, truyền dẫn cho phát thanh truyền hình, truyền dẫn cho kết nối máy tới máy, mạng riêng ảo, kết nối Internet, cho thuê toàn bộ hoặc một phần mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông cộng thêm của dịch vụ viễn thông cơ bản, và các dịch vụ khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • ▸Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng gồm: thư điện tử, thư thoại, fax gia tăng giá trị, truy nhập Internet, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet, và các dịch vụ khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • ▸Dịch vụ viễn thông có thể được phân chi tiết hoặc kết hợp thành các loại hình cụ thể dựa trên đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn, phạm vi liên lạc, hình thức cung cấp dịch vụ, hình thức thanh toán.
  • ▸Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục dịch vụ viễn thông.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng.
  • Cho rằng dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cơ bản, nhưng thực tế là dịch vụ giá trị gia tăng.
  • Bỏ sót dịch vụ viễn thông cộng thêm của dịch vụ viễn thông cơ bản trong danh mục dịch vụ cơ bản.

Giải thích

Điều 5 phân loại dịch vụ viễn thông thành hai nhóm chính: dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng. Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm các dịch vụ như thoại, nhắn tin, fax, hội nghị truyền hình, kênh thuê riêng, truyền số liệu, truyền dẫn cho phát thanh truyền hình, truyền dẫn cho kết nối máy tới máy, mạng riêng ảo, kết nối Internet, cho thuê toàn bộ hoặc một phần mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông cộng thêm của dịch vụ viễn thông cơ bản và các dịch vụ khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng gồm thư điện tử, thư thoại, fax gia tăng giá trị, truy nhập Internet, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet và các dịch vụ khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. Các dịch vụ này có thể được phân chi tiết hoặc kết hợp dựa trên các yếu tố như công nghệ, phương thức truyền dẫn, phạm vi liên lạc, hình thức cung cấp dịch vụ và thanh toán. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục dịch vụ viễn thông.
Nguyên văn Điều 5. Phân loại dịch vụ viễn thông
1. Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm: a) Dịch vụ thoại; b) Dịch vụ nhắn tin; c) Dịch vụ fax; d) Dịch vụ hội nghị truyền hình; đ) Dịch vụ kênh thuê riêng; e) Dịch vụ truyền số liệu; g) Dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình; h) Dịch vụ truyền dẫn cho kết nối máy tới máy; i) Dịch vụ mạng riêng ảo; k) Dịch vụ kết nối Internet; l) Dịch vụ cho thuê toàn bộ hoặc một phần mạng viễn thông; m) Dịch vụ viễn thông cộng thêm của dịch vụ viễn thông cơ bản là dịch vụ tăng thêm tính năng, tiện ích cho người sử dụng dịch vụ viễn thông, là một phần không tách rời và được cung cấp cùng với các dịch vụ viễn thông cơ bản; n) Các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 2. Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm: a) Dịch vụ thư điện tử; b) Dịch vụ thư thoại; c) Dịch vụ fax gia tăng giá trị; d) Dịch vụ truy nhập Internet; đ) Dịch vụ trung tâm dữ liệu; e) Dịch vụ điện toán đám mây; g) Dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet; h) Các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Trên cơ sở đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn, phạm vi liên lạc, hình thức cung cấp dịch vụ, hình thức thanh toán giá dịch vụ, dịch vụ viễn thông quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể được phân ra chi tiết hoặc kết hợp với nhau thành các loại hình dịch vụ cụ thể gắn với các yế u tố nêu trên. 4. Căn cứ phân loại dịch vụ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, tình hình phát triển thị trường và chính sách quản lý viễn thông trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục dịch vụ viễn thông. 6 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.