Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 318/2025/NĐ-CP

Điều 4. Thông tin đăng ký lao động

Căn cứ: Điều 4, 318/2025/NĐ-CP — Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động

Tóm tắt

Điều 4 liệt kê các nhóm thông tin đăng ký lao động, gồm thông tin cơ bản của người lao động; nhóm thông tin về giáo dục – đào tạo – chứng chỉ; nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu việc làm; nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; và nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thông tin cơ bản: họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
  • ▸Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác.
  • ▸Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm: việc làm đang làm; thông tin về người sử dụng lao động; tình trạng thất nghiệp; nhu cầu việc làm.
  • ▸Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: tình trạng tham gia đóng; tình trạng hưởng chế độ.
  • ▸Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù: người khuyết tật; hộ nghèo, cận nghèo, hộ có đất thu hồi; thân nhân người có công với cách mạng; người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm nơi ở hiện tại chỉ là nơi thường trú, mà quên có thể là nơi tạm trú.
  • Nhầm nhóm thông tin về nhu cầu việc làm không bao gồm mức lương và chế độ phúc lợi.
  • Nhầm nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù không bao gồm người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Giải thích

Điều 4 quy định năm nhóm thông tin đăng ký lao động. Nhóm 1 là thông tin cơ bản của người lao động: họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú). Nhóm 2 là thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác. Nhóm 3 là thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, bao gồm việc làm đang làm (chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc); thông tin về người sử dụng lao động (tên, mã số, loại hình, địa chỉ trụ sở chính, ngành kinh tế); tình trạng thất nghiệp (thời gian, lý do); nhu cầu việc làm (nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc). Nhóm 4 là thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: tình trạng tham gia đóng và tình trạng hưởng chế độ. Nhóm 5 là thông tin về đặc điểm, đặc thù: người khuyết tật; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi; thân nhân của người có công với cách mạng; người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.
Nguyên văn Điều 4. Thông tin đăng ký lao động
1. Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú). 2. Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm: a) Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được; b) Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học; c) Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được; d) Các chứng chỉ khác. 3. Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm: a) Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc; b) Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế; c) Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp; d) Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc. 4. Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: a) Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội. b) Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ. 5. Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm: a) Thông tin về người khuyết tật; b) Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi; c) Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng; d) Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.