Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 318/2025/NĐ-CP

Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ: Điều 5, 318/2025/NĐ-CP — Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động

Tóm tắt

Điều 5 quy định hồ sơ đăng ký lao động là Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, bổ sung thông tin tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP. Trình tự gồm người lao động cung cấp thông tin, người sử dụng lao động đăng ký, điều chỉnh khi nộp hồ sơ bảo hiểm xã hội; thông tin sau đó được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ đăng ký lao động là Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
  • ▸Tờ khai bổ sung thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.
  • ▸Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
  • ▸Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động thông tin liên quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác.
  • ▸Người sử dụng lao động đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.
  • ▸Thông tin sau khi cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm hồ sơ đăng ký lao động là một loại tờ khai riêng, mà thực tế là Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội có bổ sung thông tin.
  • Nhầm Bảo hiểm xã hội Việt Nam không có trách nhiệm ban hành Tờ khai.
  • Nhầm thông tin đăng ký lao động không được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

Giải thích

Điều 5 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Hồ sơ là Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, trong đó bổ sung các thông tin tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm ban hành Tờ khai này. Trình tự thực hiện: người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin liên quan tại Tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác; người sử dụng lao động đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội; thông tin sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý sẽ được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.
Nguyên văn Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động
thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Hồ sơ đăng ký lao động là Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật số 41/2024/QH15, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm ban hành Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Trình tự, thủ tục thực hiện: a) Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai quy định tại khoản 1 Điều này và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin; b) Người sử dụng lao động đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn; c) Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.