Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2026/NĐ-CP

Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng

Căn cứ: Điều 4, 217/2026/NĐ-CP — Nghị định 217/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Tóm tắt

Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết trình tự đầu tư xây dựng theo 3 giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng. Điều này cũng nêu rõ trình tự áp dụng cho dự án khẩn cấp, PPP, hợp đồng chìa khóa trao tay và thẩm quyền quyết định trình tự tuần tự hoặc đồng thời của người quyết định đầu tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giai đoạn chuẩn bị dự án: lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài; lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch; khảo sát xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; các công việc được phép thực hiện trước và công việc cần thiết khác.
  • ▸Giai đoạn thực hiện dự án: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn; khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng; giám sát thi công; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; quyết toán hợp đồng xây dựng; các công việc cần thiết khác.
  • ▸Giai đoạn kết thúc xây dựng: quyết toán hợp đồng xây dựng (nếu có), quyết toán vốn đầu tư xây dựng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; các công việc cần thiết khác liên quan đến dự án.
  • ▸Dự án khẩn cấp, cấp bách, công trình tạm và dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo Điều 69, 70, 71 và 72 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
  • ▸Dự án PPP thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
  • ▸Dự án hợp đồng chìa khóa trao tay thực hiện phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có) và nội dung hợp đồng.
  • ▸Đối với dự án không thuộc khoản 2, 3, 4, người quyết định đầu tư quyết định trình tự tuần tự hoặc đồng thời đối với công việc tại điểm b và điểm c khoản 1, phù hợp với quyết định phê duyệt dự án.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các công việc thuộc giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn thực hiện dự án (ví dụ: khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án thuộc giai đoạn chuẩn bị, còn khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt thuộc giai đoạn thực hiện).
  • Cho rằng mọi dự án đều bắt buộc phải thực hiện tuần tự tất cả các công việc, trong khi Điều 4 cho phép người quyết định đầu tư quyết định tuần tự hoặc đồng thời đối với một số công việc nhất định.
  • Nhầm tưởng trình tự đầu tư xây dựng của dự án PPP được thực hiện theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, trong khi Điều 4 dẫn chiếu sang pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Giải thích

Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP cụ thể hóa trình tự đầu tư xây dựng theo ba giai đoạn. Giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm các công việc như lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài; lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch; khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng và một số công việc khác. Giai đoạn thực hiện dự án gồm chuẩn bị mặt bằng, rà phá bom mìn; khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, dự toán; cấp giấy phép xây dựng; ký kết hợp đồng; thi công; giám sát; thanh toán; vận hành, chạy thử; nghiệm thu; bàn giao; quyết toán hợp đồng và các công việc cần thiết khác. Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm quyết toán hợp đồng (nếu có), quyết toán vốn đầu tư, bảo hành công trình, bàn giao hồ sơ. Điều 4 cũng quy định riêng cho dự án khẩn cấp, cấp bách, công trình tạm, dự án đầu tư công đặc biệt, dự án PPP, dự án hợp đồng chìa khóa trao tay và thẩm quyền quyết định trình tự tuần tự hoặc đồng thời của người quyết định đầu tư.
Nguyên văn Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng
1. Trình tự đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Xây dựng năm 2025 được quy định cụ thể như sau: a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có); lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch làm căn cứ lập dự án (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật); phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; các công việc được cho phép thực hiện trước theo quy định của pháp luật và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án; b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; quyết toán hợp đồng xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án; c) Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng (nếu có), quyết toán vốn đầu tư xây dựng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; các công việc cần thiết khác liên quan đến dự án. 2. Trình tự đầu tư xây dựng dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách, công trình tạm và dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 69, 70, 71 và 72 Nghị định này; các nội dung khác thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. 3. Trình tự đầu tư xây dựng của dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. 4. Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có) và nội dung quy định của hợp đồng. 5. Đối với các dự án không quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.